Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bích ngọc
Ngày gửi: 16h:13' 08-01-2020
Dung lượng: 501.7 KB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bích ngọc
Ngày gửi: 16h:13' 08-01-2020
Dung lượng: 501.7 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 28/12/2019
Tiết 23, 24, 25, 26, 27: CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
VÀ GIẢI TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Hiểu định lí cosin, hệ quả, công thức tính độ dài đường trung tuyến của tam giác.
-Hiểu định lí sin.
- Hiểu được một số công thức tính diện tích của tam giác.
-Biết một số trường hợp giải tam giác.
2. Kĩ năng:
-Ap dụng định lí cosin, công thức tính độ dài đường trung tuyến của tam giác để giải một số bài tập có liên quan đến tam giác.
- Áp dụng được định lí sin vào làm tập có liên quan đến tam giác.
- Biết tính diện tích của tam giác và làm một số bài tập có liên quan
- Biết giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản.
- Biết vận dụng kiến thức giải tam giác vào làm các bài toán có nội dung thực tế.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động, tự giác học tập.
- Biết liên hệ thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tư duy và suy luận; tính toán; tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác. Năng lực lập luận, biểu diễn; sử dụng ngôn ngữ kí hiệu; sử dụng công cụ hỗ trợ.
- Phẩm chất:Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, có trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, thước kẻ, máy tính.
2. Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ học tập.
3. Hình thức và phương pháp
+Hình thức : Trên lớp, hướng dẫn bài tập về nhà
+Phương pháp : Thuyết trình, giải thích ; gợi mở, vấn đáp ; dạy học nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Tiết
Tiết thứ
Trong ngày
Ngày dạy
Lớp
sĩ số
HS vắng
ghi chú
23
10A1
10A2
10A3
10A4
24
10A1
10A2
10A3
10A4
25
10A1
10A2
10A3
10A4
26
10A1
10A2
10A3
10A4
27
10A1
10A2
10A3
10A4
2. Kiểm tra bài cũ:
Tiết 23: Kết hợp vào bài mới
Tiết 24: Kết hợp vào bài mới
Tiết 25: Kết hợp vào bài mới
Tiết 26: Kết hợp vào bài mới
Tiết 27: Kết hợp vào bài mới
3. Bài mới:
Tiết 23: Nhắc lại các hệ thức lượng trong tam giác vuông đã học ở lớp dưới. Bây giờ nếu cho ta một tam giác thường thì những hệ thức này có đúng không? Hay chúng ta sẽ có hệ thức nào khác? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Tiết 24: Cho tam giác ABC vuông tại A có các cạnh tương ứng ,nội tiếp đường tròn bán kính . Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.
A.
B.
C.
D.
Tínhtheovà so sánh với nhau.
Từ nhận xét này ta có đẳng thức nào?
Đẳng thức này có còn đúng trong tam giác bất kì không?
Nếu nó đúng thì nó là kết quả của định lí nào trong Toán học.
Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Tiết 25: Cho tam giác ABC có ; lần lượt là đường cao kẻ từ đỉnh A, B, C và S là diện tích của tam giác ABC. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
A.
B.
C.
D.
Ngoài công thức tính diện tích dựa vào 1 cạnh và đường cao tương ứng ra chúng ta còn có công thức nào khác nữa? Ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Tiết 26: Cho tam giác ABC có các cạnh tương ứng a, b, c, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp và S là diện tích tam
Tiết 23, 24, 25, 26, 27: CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
VÀ GIẢI TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Hiểu định lí cosin, hệ quả, công thức tính độ dài đường trung tuyến của tam giác.
-Hiểu định lí sin.
- Hiểu được một số công thức tính diện tích của tam giác.
-Biết một số trường hợp giải tam giác.
2. Kĩ năng:
-Ap dụng định lí cosin, công thức tính độ dài đường trung tuyến của tam giác để giải một số bài tập có liên quan đến tam giác.
- Áp dụng được định lí sin vào làm tập có liên quan đến tam giác.
- Biết tính diện tích của tam giác và làm một số bài tập có liên quan
- Biết giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản.
- Biết vận dụng kiến thức giải tam giác vào làm các bài toán có nội dung thực tế.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động, tự giác học tập.
- Biết liên hệ thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tư duy và suy luận; tính toán; tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác. Năng lực lập luận, biểu diễn; sử dụng ngôn ngữ kí hiệu; sử dụng công cụ hỗ trợ.
- Phẩm chất:Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, có trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, thước kẻ, máy tính.
2. Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ học tập.
3. Hình thức và phương pháp
+Hình thức : Trên lớp, hướng dẫn bài tập về nhà
+Phương pháp : Thuyết trình, giải thích ; gợi mở, vấn đáp ; dạy học nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Tiết
Tiết thứ
Trong ngày
Ngày dạy
Lớp
sĩ số
HS vắng
ghi chú
23
10A1
10A2
10A3
10A4
24
10A1
10A2
10A3
10A4
25
10A1
10A2
10A3
10A4
26
10A1
10A2
10A3
10A4
27
10A1
10A2
10A3
10A4
2. Kiểm tra bài cũ:
Tiết 23: Kết hợp vào bài mới
Tiết 24: Kết hợp vào bài mới
Tiết 25: Kết hợp vào bài mới
Tiết 26: Kết hợp vào bài mới
Tiết 27: Kết hợp vào bài mới
3. Bài mới:
Tiết 23: Nhắc lại các hệ thức lượng trong tam giác vuông đã học ở lớp dưới. Bây giờ nếu cho ta một tam giác thường thì những hệ thức này có đúng không? Hay chúng ta sẽ có hệ thức nào khác? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Tiết 24: Cho tam giác ABC vuông tại A có các cạnh tương ứng ,nội tiếp đường tròn bán kính . Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.
A.
B.
C.
D.
Tínhtheovà so sánh với nhau.
Từ nhận xét này ta có đẳng thức nào?
Đẳng thức này có còn đúng trong tam giác bất kì không?
Nếu nó đúng thì nó là kết quả của định lí nào trong Toán học.
Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Tiết 25: Cho tam giác ABC có ; lần lượt là đường cao kẻ từ đỉnh A, B, C và S là diện tích của tam giác ABC. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
A.
B.
C.
D.
Ngoài công thức tính diện tích dựa vào 1 cạnh và đường cao tương ứng ra chúng ta còn có công thức nào khác nữa? Ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Tiết 26: Cho tam giác ABC có các cạnh tương ứng a, b, c, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp và S là diện tích tam
 









Các ý kiến mới nhất