Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Viết Uyên Nhi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:17' 19-09-2014
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Hồ Viết Uyên Nhi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:17' 19-09-2014
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
2. Kỹ năng: - Vận dụng được định nghĩa , tính chất dấu hiệu nhận biết vẽ và chứng minh được một tứ giác là hình bình hành
3. Thái độ: - Rèn khả năng chứng minh hình học, sử dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng, các góc bằng nhau; chứng minh ba điểm thẳng hàng; hai đường thẳng song song
II. Chuẩn bị:
GV: Compa, thước thẳng, phấn màu.
HS: SGK, compa, thước thẳng
III . Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề , thảo luận nhóm .
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp:(1’)8A2………………………………………………………………………………………………………………………
8A3……………………………………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: - Xen vào lúc học bài mới
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (10’)
-GV: Các cạnh đối của tứ giác ABCD dưới đây có gì đặc biệt?
-GV: Nếu HS không trả lời được, GV hướng dẫn HS chứng minh các cặp cạnh đối s.song.
/
-GV: Từ đây, GV giới thiệu về hình bình hành.
-> Chốt lại bằng kí hiệu
-HS: Trả lời.
-HS: Chứng minh theo sự hướng dẫn của GV.
-HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại định nghĩa HBH.
1. Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song.
/
ABCD là hình bình hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (20’)
-GV: Giới thiệu định lý
-GV: Cùng HS ghi GT, KL
-GV: Hình bình hành ABCD có phải là hình thang không?
-GV: ABCD là hình thang có hai cạnh bên như thế nào?
-GV: Hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên như thế nào và hai cạnh đáy như thế nào?
-GV: Hướng dẫn HS chứng minh (ABC = (CDA
-GV: Hai tam giác nào chứa các cặp cạnh OA và OC; OB và OD?
-GV: Cho HS chứng minh hai tam giác này bằng nhau.
-GV: Chốt lại nội dung lí cho HS
Hoạt động 3: (5’)
-GV: Chốt lại 5 dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bành hành.
-HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại định lý.
-HS: Ghi GT và KL
Là hình thang
-HS: Hai cạnh bên s.song
-HS: Hai cạnh bên bằng nhau, 2 đường chéo bằng nhau.
-HS: Tự chứng minh
-HS: (AOB và (COD
-HS: Tự chứng minh
-HS: Chú ý theo dõi
-HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại 5 dấu hiệu
2. Tính chất:
Định lý: Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
/
Chứng minh:
a) Hình bình hành ABCD là hình thang có AD//BC nên AD = BC; AB = CD
b) (ABC = (CDA (c.c.c) nên
𝐵
𝐷
Chứng minh tương tự như trên ta có
𝐴
𝐶
c) (AOB và (COD có:
AB = CD (cạnh đối HBH)
𝐴
1
𝐶
1
(vì AB//CD)
𝐵
1
𝐷
1
(vì AB//CD)
Do đó: (AOB = (COD (g.c.g)
Suy ra: OA = OC; OB = OD
3. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành: (sgk)
4. Củng cố: (8’)
- GV cho HS làm bài tập ?3.
5.Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (1’)
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK.
- Làm bài tập 3, 44, 45.
6. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất