HÌNH 8 KỲ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:54' 01-12-2014
Dung lượng: 666.4 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:54' 01-12-2014
Dung lượng: 666.4 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/8/2012
Ngày giảng: 22/8/2012
CHƯƠNG I - TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu định nghĩa được tứ giác, tứ giác lồi.
- Phát biểu được định lí về tổng các góc của tứ giác lồi.
2.Kỹ năng:
- Vẽ hình, gọi tên được các yếu tố của một tứ giác.
- Vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác để tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
3. Thái độ: Tích cực, cẩn thận, có tinh thần hợp tác nhóm
II.ĐỒ DÙNG :
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ H-1, 2, 5,6,7 và
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, bút dạ.
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV.TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1. Khởi động:(2`)
* Mục tiêu:
-HS có hứng thú học tập.
* Cách tiến hành:
- GV: Nêu tình huống như sgk -64
- HS: Nêu các dự đoán
2. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Định nghĩa (15`)
* Mục tiêu:
- Nêu định nghĩa được tứ giác, tứ giác lồi.
- Vẽ hình và gọi tên được các yếu tố của tứ giác.
* Đồ dùng:
- Thước thẳng, bảng phụ vẽ hình 1, 2 và ?2 ( sgk - 64)
* Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV + HS
NỘI DUNG
GV: Cho học sinh quan sát hình 1 và hình 2 (đã được vẽ trên bảng phụ).Nªu nhận xét về các c¹nh của các hình?
HS: Quan sát hình và trả lời
GV: Thông báo hình 2 không được gọi là tứ giác còn hình1(a,b,c) gọi là tứ giác
HS: Nghe gv th«ng b¸o và ghi bài.
GV: Vậy hình như thế nàođđược gọi là tứ giác?
HS: Nêu định nghĩa.
GV: Lu ý cho hs 4 ®o¹n th¼ng “ khÐp kÝn” vµ bÊt kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác.
-Yêu cầu HS làm ?1 và trả lời (GV treo bảng phụ vẽ hình 1 )
HS: Quan sát hình, làm ?1 và trả lời.
GV: Nêu nhận xét và thông b¸o về tứ giác lồi.
-Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu phần chú ý trong(sgk- 65).
HS: Nghiên cứu phần chú ý.
GV: Hãy quan sát hình 3 và điền vào chỗ trống trả lời các câu hỏi (GV đưa ?2 lên bảng phụ).
HS: Quan sát hình và điền vào chỗ trống trả lời các câu hỏi ?2.
GV: Em có nhận xét gì về trả lời của bạn?
HS: Nêu nhận xét?
GV : Nhận xét và chốt lại kiến thức.
ø1. Định nghĩa
a) Định nghĩa:
(sgk- 64)
VD : Tứ giác ABCD
Các điểm A,B,C,D, gọi là các đỉnh,
Các đoạn thẳng AB BC,CD, CA gọi là các cạnh
.Tứ giác ABCD luôn nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
* Định nghĩa tứ giác lồi:
( sgk- 65)
VD :
Tứ giác lồi
ABCD
Chú ý : (sgk - 65)
B C
M
A P Q
D
a/ Hai đỉnh kề nhau là A và B, B và C,
C và D. Hai đỉnh đối nhau là:A và C,
B và D
b/ Đường chéo :AC, BD
àc/ Hai cạnh kề : AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB:
d/ Góc : Â, , , .
- Hai góc đối nhau và , và
e/ Điểm nằm trong tứ giác : M, P
Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q
Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác (12`)
* Mục tiêu:
- Phát biểu được định lý tổng các góc của tứ
Ngày giảng: 22/8/2012
CHƯƠNG I - TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu định nghĩa được tứ giác, tứ giác lồi.
- Phát biểu được định lí về tổng các góc của tứ giác lồi.
2.Kỹ năng:
- Vẽ hình, gọi tên được các yếu tố của một tứ giác.
- Vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác để tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
3. Thái độ: Tích cực, cẩn thận, có tinh thần hợp tác nhóm
II.ĐỒ DÙNG :
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ H-1, 2, 5,6,7 và
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, bút dạ.
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV.TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1. Khởi động:(2`)
* Mục tiêu:
-HS có hứng thú học tập.
* Cách tiến hành:
- GV: Nêu tình huống như sgk -64
- HS: Nêu các dự đoán
2. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Định nghĩa (15`)
* Mục tiêu:
- Nêu định nghĩa được tứ giác, tứ giác lồi.
- Vẽ hình và gọi tên được các yếu tố của tứ giác.
* Đồ dùng:
- Thước thẳng, bảng phụ vẽ hình 1, 2 và ?2 ( sgk - 64)
* Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV + HS
NỘI DUNG
GV: Cho học sinh quan sát hình 1 và hình 2 (đã được vẽ trên bảng phụ).Nªu nhận xét về các c¹nh của các hình?
HS: Quan sát hình và trả lời
GV: Thông báo hình 2 không được gọi là tứ giác còn hình1(a,b,c) gọi là tứ giác
HS: Nghe gv th«ng b¸o và ghi bài.
GV: Vậy hình như thế nàođđược gọi là tứ giác?
HS: Nêu định nghĩa.
GV: Lu ý cho hs 4 ®o¹n th¼ng “ khÐp kÝn” vµ bÊt kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác.
-Yêu cầu HS làm ?1 và trả lời (GV treo bảng phụ vẽ hình 1 )
HS: Quan sát hình, làm ?1 và trả lời.
GV: Nêu nhận xét và thông b¸o về tứ giác lồi.
-Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu phần chú ý trong(sgk- 65).
HS: Nghiên cứu phần chú ý.
GV: Hãy quan sát hình 3 và điền vào chỗ trống trả lời các câu hỏi (GV đưa ?2 lên bảng phụ).
HS: Quan sát hình và điền vào chỗ trống trả lời các câu hỏi ?2.
GV: Em có nhận xét gì về trả lời của bạn?
HS: Nêu nhận xét?
GV : Nhận xét và chốt lại kiến thức.
ø1. Định nghĩa
a) Định nghĩa:
(sgk- 64)
VD : Tứ giác ABCD
Các điểm A,B,C,D, gọi là các đỉnh,
Các đoạn thẳng AB BC,CD, CA gọi là các cạnh
.Tứ giác ABCD luôn nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
* Định nghĩa tứ giác lồi:
( sgk- 65)
VD :
Tứ giác lồi
ABCD
Chú ý : (sgk - 65)
B C
M
A P Q
D
a/ Hai đỉnh kề nhau là A và B, B và C,
C và D. Hai đỉnh đối nhau là:A và C,
B và D
b/ Đường chéo :AC, BD
àc/ Hai cạnh kề : AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB:
d/ Góc : Â, , , .
- Hai góc đối nhau và , và
e/ Điểm nằm trong tứ giác : M, P
Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q
Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác (12`)
* Mục tiêu:
- Phát biểu được định lý tổng các góc của tứ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất