Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 27. Phản xạ toàn phần

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 13-11-2010
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
HIỆN TƯỢNG
PHẢN XẠTOÀN PHẦN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Phát biểu nội dung định luật khúc xạ ánh sáng?
Câu hỏi 2: Viết biểu thức chiết suất tỷ đối?
Câu hỏi 3: n1 > n2  so sánh hai góc r và i?
Câu hỏi 4: Cho n1 = 1,5; n2 = 1 với góc tới i nào thì góc khúc xạ r = 90o?
Trả lời câu hỏi 2: sini/sinr = n2/n1
Trả lời câu hỏi 3: r > i
Trả lời câu hỏi 4:
Sini/sin90o= sini = 1/1,5 = 2/3  i = 41,80
Câu hỏi 5: i > 41,8o r = ?


GV: TRƯƠNG CHINH CHIẾN
TỔ VẬT LÍ – THPT NAMĐÀN 1 - NGHỆ AN
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1.HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
+.chiếu một chùm tia sáng đơn sắc hẹp IJ từ môi trường 1 chiết quang hơn đến môi trường 2 kém chiết quang hơn
+Tại mặt phân cách 2 môi trường: một phần tia tới IJ đi vào môi trường 2 thành tia khúc xạ JK; một phần đi trở lại môi trường 1 thành tia phản xạ JR. Góc tới là i , góc khúc xạ là r, góc phản xạ là i’
+ Khi i nhỏJK rất sáng,JR rất mờ
+ Tăng dần i  r cũng tăng và luôn luôn lớn hơn i, JK mờ dần, JR sáng dần
+ Khi i = igh r = 900, JK đi là là mặt phân cách và rất mờ, JR rất sáng
+ Khi i >igh tia JK không còn,toàn bộ IJ bị phản xạ JR sáng như IJ
Đó là HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
GV: TRƯƠNG CHINH CHIẾN
TỔ VẬT LÍ – THPT NAMĐÀN 1 - NGHỆ AN



i r






R
1
2
I
J
K
i i’
r
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

2.CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÓ HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN:
a.Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn đến môi trường kém chiết quang hơn  n1 > n2
b.Góc tới lớn hơn góc giới hạn  i > igh

3.GÓC GIỚI HẠN PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
a.Khi chưa có phản xạ toàn phần: Sini/sinr = n2 /n1 với n1 > n2
b.Khi bắt đầu có phản xạ toàn phần: i = igh và r = 90o
 sinigh = n2/n1
c.Nếu môi trường 2 là không khí: n2= 1sinigh =1/n
*ví dụ: Thuỷ tinh có n = 1,5  igh =41,8o

GV: TRƯƠNG CHINH CHIẾN
TỔ VẬT LÍ – THPT NAMĐÀN 1 - NGHỆ AN
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
4. MỘT VÀI ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
a.Lăng kính phản xạ toàn phần: là một khối thuỷ tinh hình lăng trụ đứng có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân ABC, DEF.
Đường đi của tia sáng qua lăng kính:như hình vẽ.
LKPXTP được dùng thay gương phẳng trong một số dụng cụ quang học như ống nhòm, kính tiềm vọng…





GV: TRƯƠNG CHINH CHIẾN
TỔ VẬT LÍ – THPT NAMĐÀN 1 - NGHỆ AN
A
B
C
D
E
F
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
4. MỘT VÀI ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
b.Các ảo tượng:
là hiện tượng PXTP của tia sáng xảy ra trên mặt phân cách giữa lớp không khí lạnh (có chiết suất lớn) và lớp không khí nóng(có chiết suất nhỏ)


M




GV: TRƯƠNG CHINH CHIẾN
TỔ VẬT LÍ – THPT NAMĐÀN 1 - NGHỆ AN
:
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
4. MỘT VÀI ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
c.Sợi quang học:
là những sợi bằng chất trong suốt hình trụ, có thành nhẵn, dễ uốn.
Tia sáng đi vào trong sợi quang học ở một đầu,PXTP nhiều lần liên tiếp ở thành trong của sợi rồi ló ra ở đầukia.Nó có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật hiện đại và trong y học.






GV: TRƯƠNG CHINH CHIẾN
TỔ VẬT LÍ – THPT NAMĐÀN 1 - NGHỆ AN
BÀI LUYỆN TẬP
Bài toán 1:Tăng dần góc tới i, có HTPXTP xảy ra tại mặt phân cách nào?
Trả lời: tại các mặt
phân cách B và D

Bài toán 2:
Tính chiết suất của
chất làm lăng kính?
Trả lời: i = 30o,r = 90o
 sini/sinr = sin30o/sin90o
1/2 = 1/n  n = 2

Bài tập về nhà : 5.19  5.23
GV: TRƯƠNG CHINH CHIẾN
TỔ VẬT LÍ – THPT NAMĐÀN 1 - NGHỆ AN
4/3
1,5
1,4
1,7
1,0
A
B
C
D
30o














GV: TRƯƠNG CHINH CHIẾN
TỔ VẬT LÍ – THPT NAMĐÀN 1 - NGHỆ AN
450
 
Gửi ý kiến