Bài 32. Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 20h:09' 29-05-2019
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 20h:09' 29-05-2019
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS & THPT VIỆT TRUNG
Ngày soạn: 24/03/2019
Ngày giảng: 29/03/2019
Tiết 53: Bài 32: HIĐRO SUNFUA
LƯU HUỲNH ĐIOXIT - LƯU HUỲNH TRIOXIT (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* HS biết được:
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và điều chế H2S.
* HS hiểu được:
- Dung dịch H2S là axit rất yếu, yếu hơn cả H2CO3.
- Ngoài ra, H2S có tính khử mạnh.
* HS vận dụng:
- Phân biệt khí H2S với các khí đã học như oxi, hiđro, clo.
2. Kỹ năng:
- Dựa vào số oxi hóa để dự đoán tính chất hóa học của H2S.
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của H2S dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
- Làm các bài tập về H2S phản ứng với dung dịch kiềm.
- Nhận biết các chất khí.
3. Thái độ:
- Giúp HS nhận thức được hiđro sunfua là khí độc, cần cẩn thận khi tiếp xúc với nguồn hiđro sunfua trong đời sống và khi làm thí nghiệm.
- Giáo dục HS về ảnh hưởng của khí hiđro sunfua đến môi trường, từ đó hình thành ý thức bảo vệ môi trường sống.
4. Định hướng phát triển năng lực của HS:
- Năng lực tìm kiếm, tổng hợp thông tin và trình bày một cách khoa học.
- Năng lực thảo luận nhóm.
- Năng lực thực hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Tính chất hóa học của H2S: tính axit yếu và tính khử mạnh.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK.
- Các hình ảnh phù hợp với nội dung bài học.
- Video các thí nghiệm về tính chất hóa học của hiđro sunfua.
2. Học sinh:
- SGK và kiến thức cũ về lưu huỳnh.
IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp thảo luận nhóm và dạy học nêu vấn đề.
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của lưu huỳnh. Cho ví dụ minh họa.
Đáp án: Tính chất hóa học của lưu huỳnh:
- Có tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại hay hiđro:
2Al + 3S Al2S3 (nhôm sunfua)
H2 + S H2S (hiđro sunfua)
- Có tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh hơn như O2, F2...
S + O2 SO2 (lưu huỳnh đioxit)
3. Vào bài: (2 phút)
Tháng 11 năm 1950 ở Mexico, một nhà máy ở Porazica đã thải ra một lượng lớn khí hiđro sunfua, một hợp chất của lưu huỳnh với hiđro. Chỉ trong vòng chưa đầy 30 phút, chất khí đó cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 người bị nhiễm độc. Vậy hiđro sunfua có những tính chất vật lí, hóa học gì mà ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta nghiêm trọng như vậy.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử (3 phút)
- Yêu cầu HS nêu CTPT của hiđro sunfua.
- HS: CTPT là H2S
- GV vẽ CTCT của H2S.
- Hỏi: Liên kết trong H2S là liên kết gì ?
- HS: Trong phân tử H2S là liên kết cộng hóa trị có cực.
- GV nhận xét, ghi bảng kiến thức.
A. HIĐRO SUNFUA
- CTPT: H2S
- CTCT:
* Hoạt động 1: Tính chất vật lý (5 phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết những tính chất vật lý đặc trưng của H2S.
- GV cung cấp thêm thông tin về độc tính của khí H2S:
H2S là sản phẩm của sự phân hủy những chất hữu cơ ở hệ thống vệ sinh và cống thoát nước thải.
+ Đối với thực vật: H2S làm rụng lá cây, giảm sự sinh trưởng cây trồng.
+ Đối với người: gây nhức đầu, mệt mỏi, nếu nồng độ cao thì sẽ gây hôn mê, thậm chí có thể gây chết người. Nó là chất độc ngang hàng với HCN.
- GV lưu ý HS: Khi tiếp xúc với khí H2Strong phòng thí
Ngày soạn: 24/03/2019
Ngày giảng: 29/03/2019
Tiết 53: Bài 32: HIĐRO SUNFUA
LƯU HUỲNH ĐIOXIT - LƯU HUỲNH TRIOXIT (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* HS biết được:
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và điều chế H2S.
* HS hiểu được:
- Dung dịch H2S là axit rất yếu, yếu hơn cả H2CO3.
- Ngoài ra, H2S có tính khử mạnh.
* HS vận dụng:
- Phân biệt khí H2S với các khí đã học như oxi, hiđro, clo.
2. Kỹ năng:
- Dựa vào số oxi hóa để dự đoán tính chất hóa học của H2S.
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của H2S dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
- Làm các bài tập về H2S phản ứng với dung dịch kiềm.
- Nhận biết các chất khí.
3. Thái độ:
- Giúp HS nhận thức được hiđro sunfua là khí độc, cần cẩn thận khi tiếp xúc với nguồn hiđro sunfua trong đời sống và khi làm thí nghiệm.
- Giáo dục HS về ảnh hưởng của khí hiđro sunfua đến môi trường, từ đó hình thành ý thức bảo vệ môi trường sống.
4. Định hướng phát triển năng lực của HS:
- Năng lực tìm kiếm, tổng hợp thông tin và trình bày một cách khoa học.
- Năng lực thảo luận nhóm.
- Năng lực thực hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Tính chất hóa học của H2S: tính axit yếu và tính khử mạnh.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK.
- Các hình ảnh phù hợp với nội dung bài học.
- Video các thí nghiệm về tính chất hóa học của hiđro sunfua.
2. Học sinh:
- SGK và kiến thức cũ về lưu huỳnh.
IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp thảo luận nhóm và dạy học nêu vấn đề.
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của lưu huỳnh. Cho ví dụ minh họa.
Đáp án: Tính chất hóa học của lưu huỳnh:
- Có tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại hay hiđro:
2Al + 3S Al2S3 (nhôm sunfua)
H2 + S H2S (hiđro sunfua)
- Có tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh hơn như O2, F2...
S + O2 SO2 (lưu huỳnh đioxit)
3. Vào bài: (2 phút)
Tháng 11 năm 1950 ở Mexico, một nhà máy ở Porazica đã thải ra một lượng lớn khí hiđro sunfua, một hợp chất của lưu huỳnh với hiđro. Chỉ trong vòng chưa đầy 30 phút, chất khí đó cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 người bị nhiễm độc. Vậy hiđro sunfua có những tính chất vật lí, hóa học gì mà ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta nghiêm trọng như vậy.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử (3 phút)
- Yêu cầu HS nêu CTPT của hiđro sunfua.
- HS: CTPT là H2S
- GV vẽ CTCT của H2S.
- Hỏi: Liên kết trong H2S là liên kết gì ?
- HS: Trong phân tử H2S là liên kết cộng hóa trị có cực.
- GV nhận xét, ghi bảng kiến thức.
A. HIĐRO SUNFUA
- CTPT: H2S
- CTCT:
* Hoạt động 1: Tính chất vật lý (5 phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết những tính chất vật lý đặc trưng của H2S.
- GV cung cấp thêm thông tin về độc tính của khí H2S:
H2S là sản phẩm của sự phân hủy những chất hữu cơ ở hệ thống vệ sinh và cống thoát nước thải.
+ Đối với thực vật: H2S làm rụng lá cây, giảm sự sinh trưởng cây trồng.
+ Đối với người: gây nhức đầu, mệt mỏi, nếu nồng độ cao thì sẽ gây hôn mê, thậm chí có thể gây chết người. Nó là chất độc ngang hàng với HCN.
- GV lưu ý HS: Khi tiếp xúc với khí H2Strong phòng thí
 








Các ý kiến mới nhất