Bài 32. Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê công trọng
Ngày gửi: 20h:13' 17-04-2018
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: lê công trọng
Ngày gửi: 20h:13' 17-04-2018
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Xuân Ngân
Giáo sinh thực tập: Lê Công Trọng
Ngày soạn: 12/03/2018
Ngày thực hiện:
Bài 32 – Tiết 53 HIĐRUA SUNFUA. LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT
Mục tiêu
Kiến thức
Biết:
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S.
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3.
Hiểu: Được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) vàSO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử).
Vận dụng:
Giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Giáo dục hành vi, thái độ với vấn đề môi trường.
Vận dụng làm bài tập.
Kĩ năng:
Dựđoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2,SO3.
Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3.
Thái độ:
Học sinh có thái độ làm việc khoa học nghiêm túc.
Xây dựng bài học tích cực, chủ động, hợp tác.
Trọng tâm:
Tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừacó tính oxi hoá vừa có tính khử).
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Giáo án:
Bảng phụ số 1:VD 1: Cho 0,1 mol NaOH tác dụng với 0,1 mol H2S. Xác định sản phẩm muối tạo thành?
Bảng phụ số 2: VD2:Sục 2,24lít khí H2S vào 300ml dd NaOH 1M. dd sau phản ứng chứa chất tan nào?
Bảng phụ số 2: Cách nhận biết muối tạo thành khi cho H2S tác dụng với dd NaOH.
Bảng phụ 3:Tính tan muối sunfua của kim loại và màu sắc một số muối sunfua.
Bảng phụ số 4: Bài tập củng cố.
Học sinh:
Học bài và làm bài tập đầy đủ
Nghiên cứu trước bài học
Tiến trình
Ổn định tổ chức và kiểm diện
Kiểm tra bài cũ:(5p)
Câu hỏi:
Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh. Viết các PTPƯ minh họa.
Trả lời:
Tính chất hóa học:Tính oxi hóa và tính khử.
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với Hidro
Tác dụng với phi kim
Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về lưu huỳnh, đã nắm được về các dạng thù hình, số oxi hóa cũng như các tính chất lí- hóa của lưu huỳnh. Hôm nay cũng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số hợp chất tiêu biểu của lưu huỳnh.
Trứng gà thối có mùi rất khó chịu. Đó chính là khí Hidro sunfua. Vậy khí H2S có những tính chất lí- hóa như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
HIĐRUA SUNFUA
Hoạt động 1: (5 phút) Tính chất vật lý
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu tính chất vật lý của H2S?
GV: Cung cấp thêm thông tin về tác hại của H2S.
H2S là sản phẩm của sự phân hủy những chất hữu cơ ở hệ thống vệ sinh và cống thoát nước thải.
-Đối với thực vật: H2S làm rụng lá cây, giảm sự sinh trưởng cây trồng.
-Đối với người: gây nhức đầu, mệt mỏi, nếu nồng độ cao thì sẽ gây hôn mê, thậm chí có thể gây chết người.
GV: Lưu ý tính độc của hidro sunfua.
HS: Hiđro sunfua là chất khí không màu, mùi trứng thối và rất độc. Khí H2S hơi nặng hơn không khí, hoá lỏng ở -600C, tan ít trong nước.
HS: Lắng nghe.
Tính chất vật lý
Hiđro sunfua là chất khí không màu, mùi trứng thối, rất độc, tan ít trong nước.
Hoạt động 2:(20 phút)Tính chất hoá học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học cơ bản của axit?
GV:Yêu cầu HS đọc nội dung SGK phần 1. Tính axit yếuvà cho biết H2S tan trong nước tạo thành dd gì?
-Khi cho axit Sunfuhidric phản ứng với dung dịch bazơ có thể tạo 2 muối tuỳ theo tỉ lệ số mol.
VD: Khi tác dụng với NaOH. Gọi tên muối?
GV: Hướng dẫn HS khi cho H2S tác dụng với NaOH thì khi nào tạo muối trung hòa, khi nào tạo muối axit:
Xét tỉ lệ: T=/
T≤1/NaHS (natrihiđrosunfua)
1
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Xuân Ngân
Giáo sinh thực tập: Lê Công Trọng
Ngày soạn: 12/03/2018
Ngày thực hiện:
Bài 32 – Tiết 53 HIĐRUA SUNFUA. LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT
Mục tiêu
Kiến thức
Biết:
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S.
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3.
Hiểu: Được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) vàSO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử).
Vận dụng:
Giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Giáo dục hành vi, thái độ với vấn đề môi trường.
Vận dụng làm bài tập.
Kĩ năng:
Dựđoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2,SO3.
Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3.
Thái độ:
Học sinh có thái độ làm việc khoa học nghiêm túc.
Xây dựng bài học tích cực, chủ động, hợp tác.
Trọng tâm:
Tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừacó tính oxi hoá vừa có tính khử).
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Giáo án:
Bảng phụ số 1:VD 1: Cho 0,1 mol NaOH tác dụng với 0,1 mol H2S. Xác định sản phẩm muối tạo thành?
Bảng phụ số 2: VD2:Sục 2,24lít khí H2S vào 300ml dd NaOH 1M. dd sau phản ứng chứa chất tan nào?
Bảng phụ số 2: Cách nhận biết muối tạo thành khi cho H2S tác dụng với dd NaOH.
Bảng phụ 3:Tính tan muối sunfua của kim loại và màu sắc một số muối sunfua.
Bảng phụ số 4: Bài tập củng cố.
Học sinh:
Học bài và làm bài tập đầy đủ
Nghiên cứu trước bài học
Tiến trình
Ổn định tổ chức và kiểm diện
Kiểm tra bài cũ:(5p)
Câu hỏi:
Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh. Viết các PTPƯ minh họa.
Trả lời:
Tính chất hóa học:Tính oxi hóa và tính khử.
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với Hidro
Tác dụng với phi kim
Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về lưu huỳnh, đã nắm được về các dạng thù hình, số oxi hóa cũng như các tính chất lí- hóa của lưu huỳnh. Hôm nay cũng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số hợp chất tiêu biểu của lưu huỳnh.
Trứng gà thối có mùi rất khó chịu. Đó chính là khí Hidro sunfua. Vậy khí H2S có những tính chất lí- hóa như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
HIĐRUA SUNFUA
Hoạt động 1: (5 phút) Tính chất vật lý
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu tính chất vật lý của H2S?
GV: Cung cấp thêm thông tin về tác hại của H2S.
H2S là sản phẩm của sự phân hủy những chất hữu cơ ở hệ thống vệ sinh và cống thoát nước thải.
-Đối với thực vật: H2S làm rụng lá cây, giảm sự sinh trưởng cây trồng.
-Đối với người: gây nhức đầu, mệt mỏi, nếu nồng độ cao thì sẽ gây hôn mê, thậm chí có thể gây chết người.
GV: Lưu ý tính độc của hidro sunfua.
HS: Hiđro sunfua là chất khí không màu, mùi trứng thối và rất độc. Khí H2S hơi nặng hơn không khí, hoá lỏng ở -600C, tan ít trong nước.
HS: Lắng nghe.
Tính chất vật lý
Hiđro sunfua là chất khí không màu, mùi trứng thối, rất độc, tan ít trong nước.
Hoạt động 2:(20 phút)Tính chất hoá học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học cơ bản của axit?
GV:Yêu cầu HS đọc nội dung SGK phần 1. Tính axit yếuvà cho biết H2S tan trong nước tạo thành dd gì?
-Khi cho axit Sunfuhidric phản ứng với dung dịch bazơ có thể tạo 2 muối tuỳ theo tỉ lệ số mol.
VD: Khi tác dụng với NaOH. Gọi tên muối?
GV: Hướng dẫn HS khi cho H2S tác dụng với NaOH thì khi nào tạo muối trung hòa, khi nào tạo muối axit:
Xét tỉ lệ: T=/
T≤1/NaHS (natrihiđrosunfua)
1
 








Các ý kiến mới nhất