Hidro sunfua .....

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nghiã
Ngày gửi: 21h:35' 11-01-2011
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nghiã
Ngày gửi: 21h:35' 11-01-2011
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/03/2010
Ngày giảng: 22/03/2010
TIẾT 53 - 54: HIDRO SUNFUA - LƯU HUỲNH ĐIOXIT –
LƯU HUỲNH TRIOXIT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết:
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S.
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3.
HS hiểu:
- Tính chất hóa học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử).
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của H2S, SO2 và SO3.
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của H2S, SO2, SO3.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính phần trăm về thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Dung dịch KMnO4, S, O2, ông nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, bình cầu …
HS:
III. PHƯƠNG PHÁP
- Nhóm nhỏ, nêu vấn đề.
IV. TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tái hiện kiến thức, tạo hứng thú học bài.
* Thời gian: 10p
* Cách tiến hành:
Y/c một HS nêu tính chất hóa học của S, cho biết các số oxi hóa có thể có của S. Viết pthh.
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của hidro sunfua (H2S).
* Mục tiêu: HS nắm được tính chất vật lí cơ bản của hidro sunfua.
* Thời gian: 5p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV y/c HS nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lí của H2S về trạng thái, màu sắc, mùi, tỉ khối so với không khí, độ tan, tính độc.
HS thực hiện
Bước 2:
GV y/c HS trình bày, GV lưu ý HS nguồn tạo ra hidro sunfua.
HS thực hiện.
Kết luận:
- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức cho HS:
- Chất khí, không màu, mùi trứng thối.
- Nặng hơn không khí
- Tan it trong nước
- Rất độc
- Tính độc của H2S có ở khí gas, khí núi lửa, bốc ra từ xác động thực vật, nước thải nhà máy…
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của hidro sunfua.
* Mục tiêu: HS nắm được dung dịch H2S là một axit yếu, H2S có tính khử mạnh.
* Thời gian: 20p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV giới thiệu: khí H2S tan vào nươc tạo thành dung dịch axit sunfuhidric là một axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic. Y/c HS thảo luận cặp 3p: Khi cho H2S tác dụng với dung dịch NaOH có thể tạo ra những muối nào? Viết các pthh minh họa.
HS thực hiện
Bước 2:
Từ pthh HS viết, GV y/c HS nhận xét: Khi nào tạo ra muối trung hòa, khi nào tạo ra muối axit? (HD HS dựa vào tỉ lệ số mol của NaOH và H2S)
HS thực hiện
Bước 3:
GV y/c HS nhận xét về:
+ Số oxi hóa của S trong H2S?
+ H2S có tính oxi hóa hay tính khử?
Y/c HS thảo luận cặp 3p viết các pthh minh họa cho tính khử mạnh của H2S.
HS thực hiện
Bước 4:
GV mô tả TN: Sục khí H2S vào dung dịch nước brom (vàng nâu) thì thấy dung dịch bị mất màu, hãy viết pthh và xác định số oxi hóa của S.
HS thực hiện
Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức cho HS
* Tính axit yếu
- Hidro sunfua tan trong nước → dung dịch axit sunfuhidric
- Tính axit rất yếu (yếu hơn H2CO3)
- Axit H2S là axit 2 lần axit, có thể tạo 2 loại muối: muối axit (chứa ion HS-) và muối trung hòa (chứa ion S2-):
H2S + NaOH → NaHS + H2O
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
Đặt
+ Nếu T ≤ 1 → tạo muối axit NaHS
+ Nếu T ≥ 2 → tạo muối trung hòa Na2S
+ Nếu 1 < T < 2 → tạo 2 muối NaHS và Na2S
* Tính khử mạnh
- Số oxi hóa của S trong H2S là -2 → Số oxi hóa nhỏ nhất của S → H2S có tính khử mạnh
- Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng mà H2S có thể bị oxi hóa thành S0, S+4 hoặc S+6.
(
Ngày giảng: 22/03/2010
TIẾT 53 - 54: HIDRO SUNFUA - LƯU HUỲNH ĐIOXIT –
LƯU HUỲNH TRIOXIT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết:
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S.
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3.
HS hiểu:
- Tính chất hóa học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử).
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của H2S, SO2 và SO3.
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của H2S, SO2, SO3.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính phần trăm về thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Dung dịch KMnO4, S, O2, ông nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, bình cầu …
HS:
III. PHƯƠNG PHÁP
- Nhóm nhỏ, nêu vấn đề.
IV. TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tái hiện kiến thức, tạo hứng thú học bài.
* Thời gian: 10p
* Cách tiến hành:
Y/c một HS nêu tính chất hóa học của S, cho biết các số oxi hóa có thể có của S. Viết pthh.
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của hidro sunfua (H2S).
* Mục tiêu: HS nắm được tính chất vật lí cơ bản của hidro sunfua.
* Thời gian: 5p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV y/c HS nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lí của H2S về trạng thái, màu sắc, mùi, tỉ khối so với không khí, độ tan, tính độc.
HS thực hiện
Bước 2:
GV y/c HS trình bày, GV lưu ý HS nguồn tạo ra hidro sunfua.
HS thực hiện.
Kết luận:
- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức cho HS:
- Chất khí, không màu, mùi trứng thối.
- Nặng hơn không khí
- Tan it trong nước
- Rất độc
- Tính độc của H2S có ở khí gas, khí núi lửa, bốc ra từ xác động thực vật, nước thải nhà máy…
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của hidro sunfua.
* Mục tiêu: HS nắm được dung dịch H2S là một axit yếu, H2S có tính khử mạnh.
* Thời gian: 20p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV giới thiệu: khí H2S tan vào nươc tạo thành dung dịch axit sunfuhidric là một axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic. Y/c HS thảo luận cặp 3p: Khi cho H2S tác dụng với dung dịch NaOH có thể tạo ra những muối nào? Viết các pthh minh họa.
HS thực hiện
Bước 2:
Từ pthh HS viết, GV y/c HS nhận xét: Khi nào tạo ra muối trung hòa, khi nào tạo ra muối axit? (HD HS dựa vào tỉ lệ số mol của NaOH và H2S)
HS thực hiện
Bước 3:
GV y/c HS nhận xét về:
+ Số oxi hóa của S trong H2S?
+ H2S có tính oxi hóa hay tính khử?
Y/c HS thảo luận cặp 3p viết các pthh minh họa cho tính khử mạnh của H2S.
HS thực hiện
Bước 4:
GV mô tả TN: Sục khí H2S vào dung dịch nước brom (vàng nâu) thì thấy dung dịch bị mất màu, hãy viết pthh và xác định số oxi hóa của S.
HS thực hiện
Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức cho HS
* Tính axit yếu
- Hidro sunfua tan trong nước → dung dịch axit sunfuhidric
- Tính axit rất yếu (yếu hơn H2CO3)
- Axit H2S là axit 2 lần axit, có thể tạo 2 loại muối: muối axit (chứa ion HS-) và muối trung hòa (chứa ion S2-):
H2S + NaOH → NaHS + H2O
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
Đặt
+ Nếu T ≤ 1 → tạo muối axit NaHS
+ Nếu T ≥ 2 → tạo muối trung hòa Na2S
+ Nếu 1 < T < 2 → tạo 2 muối NaHS và Na2S
* Tính khử mạnh
- Số oxi hóa của S trong H2S là -2 → Số oxi hóa nhỏ nhất của S → H2S có tính khử mạnh
- Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng mà H2S có thể bị oxi hóa thành S0, S+4 hoặc S+6.
(
 









Các ý kiến mới nhất