Tiết 58 - HH7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 09h:34' 31-03-2015
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 09h:34' 31-03-2015
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tuần:32
Tiết: 58
ND:
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Củng cố tính chất ba đường phân giác của một tam giác.
+ Tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh của một tam giác cân, tam giác đều.
+ Tính chất tia phân giác của một góc.
- Kỹ năng: + Vận dụng tính chất ba đường phân giác của tam giác vào giải toán.
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, phát triển tư duy suy luận.
CHUẨN BỊ:
GV: Thước đo độ, êke, compa.
HS: Thước đo độ, êke, compa.
PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa ra sẳn hình vẽ lên bảng
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng làm bài tập 38 (10đ)
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra.
- GV: cho học sinh nhận xét bài làm và góp ý bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh, cho điểm.
- GV: số đo của góc chỉ phụ thuộc vào số đo của góc I, không phụ thuộc vào số đo góc K và góc L
1. Sửa Bài tập cũ:
Bài tập 38:
Ta có:
tổng ba góc của (IKL)
Vì KO, LO là tia phân giác của và nên:
(
Aùp dụng định lý tổng ba góc của một tam giác vào (OKL ta được:
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hình, các em còn lại vẽ hình vào vở
- GV: các em có nhận xét gì về hình vẽ của bạn như trên? Theo các em bạn vẽ đúng chưa?
- HS: nhận xét hình vẽ
- GV: Xét (ABD và (ACD ta có điều gì?
- HS: AB = AC (gt)
(gt)
AD là cạnh chung
- GV: hai tam giác bằng nhau trường hợp nào?
- HS: (ABD = (ACD (c.g.c)
- GV: so sánh BD và CD?
- HS: BD=CD
- GV: Vì sao?
- HS: vì (ABD = (ACD (c/m trên)
- GV: (DBC là tam giác gì?
- HS: cân tại D
- GV: vì sao tam giác cân tại D? do đâu?
- HS: do có 2 cạnh bằng nhau BD = CD
- GV: phát biểu định l1y về tam giác cân?
- HS: trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
- GV: (DBC cân tại D suy ra hai góc nào bằng nhau?
- HS:
- GV: gọi học sinh vẽ hình
- GV: trọng tâm của một tam giác là điểm như thế nào?
- HS: là giao điểm của ba đường trung tuyến
- GV: để vẽ được trọng tâm, em cần vẽ mấy đường trung tuyến?
- HS: vẽ giao điểm của hai đường trung tuyến.
- GV: tương tự, muốn vẽ được điểm I ta cần vẽ mấy đường gì?
- HS: vẽ 2 đường phân giác của tam giác cắt nhau tại I
- GV: đường phân giác xuất phát từ đỉnh của tam giác cân cũng là đường gì?
- HS: đường trung tuyến.
- GV: vậy điểm I có nằm trên đường trung tuyến?
- HS: có.
- GV: vậy I có nằm trên đường trung tuyến AG?
- HS: có
- GV: vậy A, I, G có quan hệ như thế nào với nhau?
- HS: thẳng hàng.
Bài tập mới:
Bài tập 39:
a) chứng minh (ABD = (ACD
Xét (ABD và (ACD ta có:
AB = AC (gt)
(gt)
AD là cạnh chung
Vậy (ABD = (ACD (c.g.c)
b) vì (ABD = (ACD (c/m trên)
nên BD = CD (2 cạnh tương ứng)
( (DBC cân tại D
( hai góc ở đáy của tam giác cân)
Tiết: 58
ND:
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Củng cố tính chất ba đường phân giác của một tam giác.
+ Tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh của một tam giác cân, tam giác đều.
+ Tính chất tia phân giác của một góc.
- Kỹ năng: + Vận dụng tính chất ba đường phân giác của tam giác vào giải toán.
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, phát triển tư duy suy luận.
CHUẨN BỊ:
GV: Thước đo độ, êke, compa.
HS: Thước đo độ, êke, compa.
PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa ra sẳn hình vẽ lên bảng
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng làm bài tập 38 (10đ)
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra.
- GV: cho học sinh nhận xét bài làm và góp ý bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh, cho điểm.
- GV: số đo của góc chỉ phụ thuộc vào số đo của góc I, không phụ thuộc vào số đo góc K và góc L
1. Sửa Bài tập cũ:
Bài tập 38:
Ta có:
tổng ba góc của (IKL)
Vì KO, LO là tia phân giác của và nên:
(
Aùp dụng định lý tổng ba góc của một tam giác vào (OKL ta được:
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hình, các em còn lại vẽ hình vào vở
- GV: các em có nhận xét gì về hình vẽ của bạn như trên? Theo các em bạn vẽ đúng chưa?
- HS: nhận xét hình vẽ
- GV: Xét (ABD và (ACD ta có điều gì?
- HS: AB = AC (gt)
(gt)
AD là cạnh chung
- GV: hai tam giác bằng nhau trường hợp nào?
- HS: (ABD = (ACD (c.g.c)
- GV: so sánh BD và CD?
- HS: BD=CD
- GV: Vì sao?
- HS: vì (ABD = (ACD (c/m trên)
- GV: (DBC là tam giác gì?
- HS: cân tại D
- GV: vì sao tam giác cân tại D? do đâu?
- HS: do có 2 cạnh bằng nhau BD = CD
- GV: phát biểu định l1y về tam giác cân?
- HS: trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
- GV: (DBC cân tại D suy ra hai góc nào bằng nhau?
- HS:
- GV: gọi học sinh vẽ hình
- GV: trọng tâm của một tam giác là điểm như thế nào?
- HS: là giao điểm của ba đường trung tuyến
- GV: để vẽ được trọng tâm, em cần vẽ mấy đường trung tuyến?
- HS: vẽ giao điểm của hai đường trung tuyến.
- GV: tương tự, muốn vẽ được điểm I ta cần vẽ mấy đường gì?
- HS: vẽ 2 đường phân giác của tam giác cắt nhau tại I
- GV: đường phân giác xuất phát từ đỉnh của tam giác cân cũng là đường gì?
- HS: đường trung tuyến.
- GV: vậy điểm I có nằm trên đường trung tuyến?
- HS: có.
- GV: vậy I có nằm trên đường trung tuyến AG?
- HS: có
- GV: vậy A, I, G có quan hệ như thế nào với nhau?
- HS: thẳng hàng.
Bài tập mới:
Bài tập 39:
a) chứng minh (ABD = (ACD
Xét (ABD và (ACD ta có:
AB = AC (gt)
(gt)
AD là cạnh chung
Vậy (ABD = (ACD (c.g.c)
b) vì (ABD = (ACD (c/m trên)
nên BD = CD (2 cạnh tương ứng)
( (DBC cân tại D
( hai góc ở đáy của tam giác cân)
 








Các ý kiến mới nhất