Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §7. Độ dài đoạn thẳng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Mỹ Quỳnh Lam
Ngày gửi: 08h:10' 10-10-2014
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người



§7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu vững độ dài đoạn thẳng là gì?
2. Kỹ năng:
- HS biết dùng thước để đo độ dài đọan thẳng và biết so sánh hai đoạn thẳng.
3. Thái độ:
- Rèn luyện kỹ năng đo độ dài đoạn thẳng và tính cẩn thận khi đo.

II. Chuẩn Bị:
Giáo Viên
 Học Sinh

Giáo án; SGK.
thước thẳng thước gấp, thước dây.
SGK, chuẩn bị bài mới.
Thước thẳng, bảng phụ.

.




III. Phương Pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề.
Thảo luận nhóm.

IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: (1’)
6A2:……/33
6A5:……/33

HS vắng: .................................................
HS vắng: ......................................................

 2. Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc học bài mới.
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 GHI BẢNG

Hoạt động 1: (25’)
GV cho HS lên bảng vẽ đọan thẳng AB và PQ. GV đo mẫu một đoạn thẳng khác cho HS theo dõi.
Nêu ĐN đoạn thẳng.
GV nhận xét cách vẽ của HS
1 HS đo đoạn thẳng AB, 1 HS khác đo PQ
GV hướng dẫn HS viết kết quả đo bằng ký hiệu và bằng ngôn ngữ.
GV cho HS nêu cách đo:
GV nhận xét, uốn nắn HS cách đo chính xác.
Để đo độ dài của đoạn thẳng ta dùng dụng cụ gì?
Nêu lại cách đo độ dài đọan thẳng AB, PQ?
Nếu A và B trùng nhau thì độ dài của đoạn AB bằng bao nhiêu?
Độ dài đoạn AB hay còn nói cách khác là khỏang cách giữa hai điểm A và B.
GV giới thiệu nhận xét như SGK.

HS lên bảng vẽ hai đọan thẳng AB và PQ.
AB = cm
PQ = cm
Cách đo:
- Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A, B sao cho A trùng với vạch số 0.
- Đầu B trùng với vạch nào trên thước thì chính là số đo của đoạn AB.

Để đo độ dài của đọan thẳng ta dùng thước có chia khoảng mm.

HS nêu lại cách đo.

Nếu A ( B thì đoạn thẳng AB có độ dài bằng 0 (AB = 0).

1. Đo đoạn thẳng


AB = 3 c
PQ = 4 cm













Khoảng cách giữa hai điểm A và B là 3 cm.
Khoảng cách giữa hai điểm P và Q là 4 cm.



Nhận xét:
Mỗi đọan thẳng có một độ dài xác định. Độ dài của đoạn thẳng là một số dương.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 GHI BẢNG

Hoạt động 2: (15’)
Đo độ dài cây bút và đo độ dài của quyển sách?
Hai vật này có độ dài bằng nhau không?
Vậy để so sánh hai đọan thẳng, ta so sánh gì?

Yêu cầu HS đọc SGK và làm ?1




So sánh hai đoạn thẳng trên bảng (AB và PQ)

HS tiến hành đo và so sánh độ dài của hai vật.
Kết luận độ dài của hai vật

Để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh hai độ dài của chúng.
Cả lớp làm ?1 GV yêu cầu HS đọc kết quả và sau đó so sánh:
EF = GH; AB = IK; EF < CD



PQ > AB
2. So Sánh Hai Đoạn Thẳng







- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau ta kí hiệu: AB = CD.

- Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng CD ta kí hiệu: EG > CD.

- Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng EG ta kí hiệu: AB < EG.



4. Củng Cố: (3’)
GV cho HS so sánh các đoạn thẳng sau:
a) AB = 7cm và CD = 5 cm
b) AB = 4 cm và CD = 4 cm
c) AB = a cm và CD = b cm
5. Dặn Dò: (2’)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK.
- BTVN: 42, 43, 44, 45 (SGK)
 
Gửi ý kiến