Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §5. Tia

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:37' 18-09-2014
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người



§5. TIA

I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
2. Kỹ năng:
- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia.
- Biết phân loại hai tia chung gốc.
3. Thái độ:
- Phát biếu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng.
- HS: SGK, thước thẳng.
III. Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: 6A3:…………… 6A4:……………
2. Kiểm tra bài cũ:
- Xen vào lúc học bài mới.
3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: Tia (8’)


- GV vẽ đường thẳng xy.
Lấy O xy

(
x O y
- GV dùng phấn màu tô đậm phần Ox
-> Giới thiệu: Hình gồm điểm O và phần đường thẳng này là 1 tia gốc O
- Vậy trên hình bên còn tia gốc O nào nữa ?
-> Thế nào là tia gốc O ?


- GV lưu ý cho HS : khi đọc (hay viết) tên 1 tia, phải đọc (viết) tên gốc trước.


HS cùng vẽ với GV











- Trên hình còn tia Oy
Tia gốc O là hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O







1. Tia
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O ( hoặc nửa đường thẳng gốc O).


VD: hình vẽ trên ta có tia Ox và tia Oy















Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (10’)

Hai tia Ox và Oy có chung cái gì?
GV dùng hình vẽ trên để giới thiệu thế nào là hai tia đối nhau.

GV vẽ một đường thẳng và cho HS lấy một điểm bất kì thuộc đường thẳng đó. Dựa vào đó, GV cho HS rút ra nhận xét.

GV cho HS trả lời ?1

HS suy nghĩ trả lời ?1 trong SGK.
2. Hai tia đối nhau



-Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.

Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau.
?1




Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (15’)


-GV giới thiệu thế nào là hai tia trùng nhau. Lưu ý là tia AB khác với tia BA.
-GV nhấn mạnh điều kiện để hai tia trùng nhau là chúng cùng thuộc một đường thẳng; chung gốc và cùng hướng về một phía.
-GV giới thiệu chú ý như SGK.



-GV cho HS làm ?2 theo nhóm

- GV treo bảng nhóm cho HS nhận xét, sửa bài


-HS chú ý theo dõi.










- HS làm vào bảng nhóm


- HS sửa bài

3. Hai tia trùng nhau



Tia Ax còn được gọi là tia AB. Ơ hình vẽ trên, tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau.

Chú ý: ( SGK)

?2

a/ Ox và OA trùng nhau
OB và Oy trùng nhau
b/ Ox và Ax không trùng nhau vì chúng không chung gốc
c/ Ox và Oy không đối nhau vì chúng không tạo thành 1 đường thẳng


4. Củng Cố: (10’)
- GV cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai tia đối nhau; hai tia trùng nhau. Cho HS làm các bt 22; 23.
5. Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Về nhà học bài theo vở ghi kết hợp với SGK. Làm các bài tập 24; 25; 28.
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy:

.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................




 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác