HH 8 TIET 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Tất Thành
Ngày gửi: 22h:02' 03-10-2014
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trương Tất Thành
Ngày gửi: 22h:02' 03-10-2014
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/10/2014 Ngày dạy: 04/10/2014
Tiết 11:
§6. HÌNH BÌNH HÀNH
I. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song.
- Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm vững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
1.2. Kỹ năng
-HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song
1.3. Tư duy – Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận. Phát triển tư duy lôgic
II. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, thước kẻ
2.2. Học sinh
- Thước thẳng, compa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Ổn định tổ chức
3.2. Bài cũ
- Lồng vào bài mới
3.3. Bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết được một dạng đặc biệt của tứ giác đó là hình thang.
H1:
Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 tr90 SGK, cho biết tứ giác đó có gì đặc biệt.
HS: Tứ giác ABCD có các góc kề với mỗi cạnh bù nhau. dẫn đến các canh đối song song AB//DC ; AD//BC
GV: Tứ giác có các cạnh đối song song gọi là hình bình hành.
GV yêu cầu HS đọc định nghĩa hình bình hành trong SGK
HS: Đọc định nghĩa hình bình hành tr90 SGK
H2:
Vậy muốn kiểm tra một tứ giác ABCD là hình bình hành hay không ta làm ntn?
HS: Kiểm tra xem các cặp cạnh đối có song song với nhau hay không
H3:
Hình thang có phải là hình bình hành không ?
HS: Không phải vì hình thang chỉ có hai cạnh đối song song, còn hình bình hành có các cạnh đối song song.
GV: Hình thang là hình bình hành khi nào?
HS:Khi có hai cạnh bên song song
GV: Vậy Hình bình hành là một hình thang đặc biệt có hai cạnh bên song song
1.Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
Tứ giác ABCD là hình bình hành
/
Hoạt động 2: Tính chất
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
H1:
Hình bình hành là tứ giác, là hình thang, vậy trước tiên hình bình hành có những tính chất gì?
HS: Hình bình hành mang đầy đủ tính chất của tứ giác, của hình thang.
GV: Hãy nêu cụ thể?
HS: Thực hiện
H2:
Nhưng hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song. Hãy thử phát hiện thêm về các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành.
HS: Phát hiện :
Trong hình bình hành :
Các cạnh đối bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
GV khẳng định: Nhận xét của các em là đúng, đó chính là nội dung định lý về tính chất hình bình hành.
GV đọc lại định lí tr90 SGK.
GV vẽ hình và yêu cầu HS nêu GT, KL của định lí.
HS: Thực hiện
GV hướng dẫn HS chứng minh định lý
HS: Trình bày bằng miệng
Bài tập củng cố
Cho ( ABC, có D, E, F theo thứ tự là trung điểm AB, AC, BD. Chứng minh BDEF là hình bình hành
GV: Yêu cầu HS chứng minh bài toán trên
HS: Chứng minh
2. Tính chất
Trong hình bình hành
a) Các cạnh đối bằng nhau.
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
/
GT
ABCD là hình bình hành
AC cắt BD tại O
KL
Bài tập: Cho ( ABC, có D, E, F theo thứ tự là trung điểm AB, AC, BD. Chứng minh BDEF là hình bình hành
/
CM:
( ABC có AD = DB (gt)
AE = EC (gt)
( DE là đường trung bình của (ABC
( DE // BC
Chứng minh tương tự : EF// AB
Vậy tứ giác BDEF là hình bình hành (theo định nghĩa)
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết
HOẠT ĐỘNG CỦA
Tiết 11:
§6. HÌNH BÌNH HÀNH
I. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song.
- Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm vững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
1.2. Kỹ năng
-HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song
1.3. Tư duy – Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận. Phát triển tư duy lôgic
II. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, thước kẻ
2.2. Học sinh
- Thước thẳng, compa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Ổn định tổ chức
3.2. Bài cũ
- Lồng vào bài mới
3.3. Bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết được một dạng đặc biệt của tứ giác đó là hình thang.
H1:
Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 tr90 SGK, cho biết tứ giác đó có gì đặc biệt.
HS: Tứ giác ABCD có các góc kề với mỗi cạnh bù nhau. dẫn đến các canh đối song song AB//DC ; AD//BC
GV: Tứ giác có các cạnh đối song song gọi là hình bình hành.
GV yêu cầu HS đọc định nghĩa hình bình hành trong SGK
HS: Đọc định nghĩa hình bình hành tr90 SGK
H2:
Vậy muốn kiểm tra một tứ giác ABCD là hình bình hành hay không ta làm ntn?
HS: Kiểm tra xem các cặp cạnh đối có song song với nhau hay không
H3:
Hình thang có phải là hình bình hành không ?
HS: Không phải vì hình thang chỉ có hai cạnh đối song song, còn hình bình hành có các cạnh đối song song.
GV: Hình thang là hình bình hành khi nào?
HS:Khi có hai cạnh bên song song
GV: Vậy Hình bình hành là một hình thang đặc biệt có hai cạnh bên song song
1.Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
Tứ giác ABCD là hình bình hành
/
Hoạt động 2: Tính chất
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
H1:
Hình bình hành là tứ giác, là hình thang, vậy trước tiên hình bình hành có những tính chất gì?
HS: Hình bình hành mang đầy đủ tính chất của tứ giác, của hình thang.
GV: Hãy nêu cụ thể?
HS: Thực hiện
H2:
Nhưng hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song. Hãy thử phát hiện thêm về các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành.
HS: Phát hiện :
Trong hình bình hành :
Các cạnh đối bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
GV khẳng định: Nhận xét của các em là đúng, đó chính là nội dung định lý về tính chất hình bình hành.
GV đọc lại định lí tr90 SGK.
GV vẽ hình và yêu cầu HS nêu GT, KL của định lí.
HS: Thực hiện
GV hướng dẫn HS chứng minh định lý
HS: Trình bày bằng miệng
Bài tập củng cố
Cho ( ABC, có D, E, F theo thứ tự là trung điểm AB, AC, BD. Chứng minh BDEF là hình bình hành
GV: Yêu cầu HS chứng minh bài toán trên
HS: Chứng minh
2. Tính chất
Trong hình bình hành
a) Các cạnh đối bằng nhau.
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
/
GT
ABCD là hình bình hành
AC cắt BD tại O
KL
Bài tập: Cho ( ABC, có D, E, F theo thứ tự là trung điểm AB, AC, BD. Chứng minh BDEF là hình bình hành
/
CM:
( ABC có AD = DB (gt)
AE = EC (gt)
( DE là đường trung bình của (ABC
( DE // BC
Chứng minh tương tự : EF// AB
Vậy tứ giác BDEF là hình bình hành (theo định nghĩa)
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết
HOẠT ĐỘNG CỦA
 








Các ý kiến mới nhất