heh835-68

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Vương
Ngày gửi: 13h:10' 14-01-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hà Vương
Ngày gửi: 13h:10' 14-01-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tiết 35: ÔN TẬP CHƯƠNG II
Mục tiêu:
HS hiểu và vận dụng được: Định nghĩa đa giác đều, đa giác lồi; các công thức tính diện tích, hình chữ nhật, hình vuông, HBH, tam giác, hình thoi, hình thang.
Công việc chuẩn bị
HS ôn tập và chuẩn bị các câu hỏi ôn tập chương ở nhà.
Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tự kiểm tra kiến thức
GV treo bảng phụ hình 157; 157; 158 và bảng vẽ các tứ giác đặc biệt đóng trong khung trên bảng.
HS quan sát và trả lời lần lượt 3 câu hỏi ôn tập đã được học ở nhà.
Hoạt động 2: Giải bài tập chương
Giải bài 41
Giải bài 42
Hình 160: cho biết AC//BF; Tìm tam giác có diện tích bằng diện tích tứ giác ABCD?
GV: ∆ABC và ∆ACF có chung đáy AC, BF//AC.Nên đường cao hạ từ B và F tới AC bằng nhau
Do đó, SABC = SACF
Giải bài 43
Hình vuông ABCD, AC∩DB={0}
xÔy = 900; Ox∩AB=E, Oy∩CB=F
Tính SEOFB?
GV: Hãy so sánh diện tích tam giác AOB và SBFOE?
HS: Có nhận xét gì về Ô1 và Ô3; góc OAE và góc OBF
HS giải bài 41:
SBDE= DE.BC = 6.6,8
SBDE=40,8 (cm)
Tính SEHIK
Ta phân tích tứ giác thành 2 hình thang IKEH và ∆KCI
SEHIK=SCEH-SKCI
HS giải bài 42
Do AC//BF nên SABC=SACF (1)
SADF = SADC+SACF(2)
Từ (1)(2) => SABCD = SACF
HS giải bài 43
Giải: Xét ∆AOE và ∆BOF có Â==(450) (Tính chất đường chéo).
OA=OB; Ô1=Ô3 (cùng phụ với Ô2)
∆OAE = ∆OBF (g-c-g)
SOAE = SOBF (1)
Do SAOB=a2 (2)
SAOB = SAOE+SEOB (3)
SOEBF = SBOF + SEOB (4)
Từ (1)(2)(3)(4) => SOEBF = a2
Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài ở nhà
Xem lại các BT đã chữa.
Làm tiếp các BT 44 → 47.
Tiết 36: KIỂM TRA CHƯƠNG II
Mục tiêu:
HS nắm được các định lý, công thức tính diện tích để giải các BT được tốt.
Đề bài:
GV cho đề riêng.
Tiết 37: ĐỊNH LÝ TALET TRONG TAM GIÁC
Mục tiêu:
HS nắm vững về Định nghĩa về tỷ số 2 đoạn thẳng.
HS nắm được vững Định nghĩa về đoạn thẳng tỷ lệ.
HS nắm vững nội dung định lý Talet (thuận) nắm được định lý vào việc tìm ra các tỷ số bằng nhau trên hình vẽ trong SGK.
Công việc chuẩn bị
GV: Bảng phụ, vẽ chính xác hình 3 SGK.
HS: Thước kẻ, eke.
Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tỷ số của 2 đoạn thẳng
GV cho HS tiếp cận với Định nghĩa bằng cách tính tỷ số các đường thẳng cho trước.
GV chốt lại VD bằng cách nêu tỷ số của 2 đường thẳng: “Tỷ số của 2 đường thẳng là tỷ số độ dài của chúng theo cùng 1 đ/vị đo”.
GV nêu ra tình huống để cuối cùng khẳng định được rằng “Tỷ số của 2 đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đ/vị đo”.
HS làm bài 1 SGK
Tìm được
HS ghi Định nghĩa vào vở.
HS đọc VD SGK.
Ghi chú ý SGK.
Hoạt động 2: Đoạn thẳng tỷ lệ
GV cho HS làm ?2 rồi nêu ra Định nghĩa trong SGK.
GV: Chú ý cách viết tỷ lệ thức theo 2 đường trên là đồng dạng .
hay
HS làm ?2
Kết quả ;
=>
HS ghi Định nghĩa vào vở.
Hoạt động 3: Định lý Talet trong tam giác
GV đưa bảng phụ, vẽ hình 3 SGK. nêu GT: B’C’//BC.
GV cho HS tìm cách tính tỷ số đã nêu trong SGK.
GV hướng dẫn HS tìm như trong SGK.
GV chốt lại vấn đề bằng cách nêu lên nội dung của định lý Talet (thuận) .
GV cho HS làm VD 4.
Mục tiêu:
HS hiểu và vận dụng được: Định nghĩa đa giác đều, đa giác lồi; các công thức tính diện tích, hình chữ nhật, hình vuông, HBH, tam giác, hình thoi, hình thang.
Công việc chuẩn bị
HS ôn tập và chuẩn bị các câu hỏi ôn tập chương ở nhà.
Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tự kiểm tra kiến thức
GV treo bảng phụ hình 157; 157; 158 và bảng vẽ các tứ giác đặc biệt đóng trong khung trên bảng.
HS quan sát và trả lời lần lượt 3 câu hỏi ôn tập đã được học ở nhà.
Hoạt động 2: Giải bài tập chương
Giải bài 41
Giải bài 42
Hình 160: cho biết AC//BF; Tìm tam giác có diện tích bằng diện tích tứ giác ABCD?
GV: ∆ABC và ∆ACF có chung đáy AC, BF//AC.Nên đường cao hạ từ B và F tới AC bằng nhau
Do đó, SABC = SACF
Giải bài 43
Hình vuông ABCD, AC∩DB={0}
xÔy = 900; Ox∩AB=E, Oy∩CB=F
Tính SEOFB?
GV: Hãy so sánh diện tích tam giác AOB và SBFOE?
HS: Có nhận xét gì về Ô1 và Ô3; góc OAE và góc OBF
HS giải bài 41:
SBDE= DE.BC = 6.6,8
SBDE=40,8 (cm)
Tính SEHIK
Ta phân tích tứ giác thành 2 hình thang IKEH và ∆KCI
SEHIK=SCEH-SKCI
HS giải bài 42
Do AC//BF nên SABC=SACF (1)
SADF = SADC+SACF(2)
Từ (1)(2) => SABCD = SACF
HS giải bài 43
Giải: Xét ∆AOE và ∆BOF có Â==(450) (Tính chất đường chéo).
OA=OB; Ô1=Ô3 (cùng phụ với Ô2)
∆OAE = ∆OBF (g-c-g)
SOAE = SOBF (1)
Do SAOB=a2 (2)
SAOB = SAOE+SEOB (3)
SOEBF = SBOF + SEOB (4)
Từ (1)(2)(3)(4) => SOEBF = a2
Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài ở nhà
Xem lại các BT đã chữa.
Làm tiếp các BT 44 → 47.
Tiết 36: KIỂM TRA CHƯƠNG II
Mục tiêu:
HS nắm được các định lý, công thức tính diện tích để giải các BT được tốt.
Đề bài:
GV cho đề riêng.
Tiết 37: ĐỊNH LÝ TALET TRONG TAM GIÁC
Mục tiêu:
HS nắm vững về Định nghĩa về tỷ số 2 đoạn thẳng.
HS nắm được vững Định nghĩa về đoạn thẳng tỷ lệ.
HS nắm vững nội dung định lý Talet (thuận) nắm được định lý vào việc tìm ra các tỷ số bằng nhau trên hình vẽ trong SGK.
Công việc chuẩn bị
GV: Bảng phụ, vẽ chính xác hình 3 SGK.
HS: Thước kẻ, eke.
Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tỷ số của 2 đoạn thẳng
GV cho HS tiếp cận với Định nghĩa bằng cách tính tỷ số các đường thẳng cho trước.
GV chốt lại VD bằng cách nêu tỷ số của 2 đường thẳng: “Tỷ số của 2 đường thẳng là tỷ số độ dài của chúng theo cùng 1 đ/vị đo”.
GV nêu ra tình huống để cuối cùng khẳng định được rằng “Tỷ số của 2 đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đ/vị đo”.
HS làm bài 1 SGK
Tìm được
HS ghi Định nghĩa vào vở.
HS đọc VD SGK.
Ghi chú ý SGK.
Hoạt động 2: Đoạn thẳng tỷ lệ
GV cho HS làm ?2 rồi nêu ra Định nghĩa trong SGK.
GV: Chú ý cách viết tỷ lệ thức theo 2 đường trên là đồng dạng .
hay
HS làm ?2
Kết quả ;
=>
HS ghi Định nghĩa vào vở.
Hoạt động 3: Định lý Talet trong tam giác
GV đưa bảng phụ, vẽ hình 3 SGK. nêu GT: B’C’//BC.
GV cho HS tìm cách tính tỷ số đã nêu trong SGK.
GV hướng dẫn HS tìm như trong SGK.
GV chốt lại vấn đề bằng cách nêu lên nội dung của định lý Talet (thuận) .
GV cho HS làm VD 4.
 








Các ý kiến mới nhất