Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. HÉC-TA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:08' 04-06-2024
Dung lượng: 526.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 13. HÉC-TA
(1 tiết – SGK trang 36)

A. Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết đơn vị đo diện tích héc-ta:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa héc-ta với mét vuông;
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị héc-ta;
+ Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị héc-ta.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học;
giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và các
phẩm chất trung thực, trách nhiệm, yêu nước.

B. Đồ dùng dạy học
GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông, chia ô giống hình vẽ trong
phần Cùng học (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HS

GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.
+ Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học.
+ 1 m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài
bao nhiêu?
+ Xung quanh em, cái gì có diện tích khoảng 1
m2?
 HS vừa nói, vừa chỉ tay vào hướng để đồ
vật có diện tích khoảng 1 m 2. Ví dụ: Mặt bàn
của GV, khung cửa sổ, bảng phụ, …
HS: Lớn hơn 1 m2.
GV: Diện tích sân trường thì sao?
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ “Khởi
động”, cho HS quan sát và đọc (theo bóng
nói).

 Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Giới thiệu héc-ta
GV gắn bìa hình vuông có kẻ sẵn ô như SGK
HS (nhóm đôi) quan sát và tìm hiểu hình

lên bảng lớp.
Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
Diện tích hình vuông này là một héc-ta.

ảnh được vẽ trên bảng lớp.
+ 100 m.

 Héc-ta là đơn vị đo đại lượng nào?
(Héc-ta là một đơn vị đo diện tích  GV
viết bảng.)
 GV giới thiệu cách viết tắt héc-ta.
GV viết bảng: Héc-ta viết tắt là ha.
 1 ha là diện tích của hình vuông có cạnh dài
bao nhiêu?
 GV viết bảng: 1 ha là diện tích hình vuông
có cạnh dài 100 m.
 Viết theo mẫu rồi đọc: 3 ha; 805 ha.
GV đọc: 7 ha, 84 ha, 16 095 ha.
GV lưu ý HS: Số và kí hiệu cách nhau một
chút (khoảng nửa thân con chữ o).
2. Quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

– GV viết bảng
 Diện tích 10 000 m2 (100  100 = 10 000)
 1 ha = 10 000 m2
10 000 m2 = 1 ha

+ 100 m.
– Thực hành đọc, viết héc-ta.
– HS làm theo.
– HS viết rồi đọc: 7 ha, 84 ha, 16 095 ha.
– HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết
quan hệ giữa héc-ta và mét vuông.
– HS quan sát hình ảnh ở SGK, nhận biết:
Hình vuông có cạnh là 100 m
 Diện tích 10 000 m2 (100  100 = 10
000)
 1 ha = 10 000 m2
10 000 m2 = 1 ha

– HS lặp lại nhiều lần.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

Lưu ý: GV cũng có thể
a) Viết từng số đo lên bảng lớp (hoặc đưa các
bảng con có ghi số đo lên) cho HS đọc
 Khuyến khích nhiều em đọc.

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết:
a) Đọc số đo diện tích.
b) Viết số đo diện tích.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả.

b) Đọc lần lượt các số liệu cho HS viết vào
bảng con  Khuyến khích nhiều em đọc số đo.
(Câu b bước đầu giới thiệu cho HS một vài nơi
trong cuộc sống có diện tích biểu thị theo héc-ta.)
Bài 2:

Lưu ý: Đối với những HS chậm, GV có thể
nhắc các em “một chục nghìn là đơn vị đếm”.
 Một héc-ta bằng bao nhiêu mét vuông?
Tám héc-ta?
…
 Ba trăm nghìn mét vuông bằng bao nhiêu
héc-ta?
…
– Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp
sức (hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều
kiện cho nhiều HS điền/nói).
2
GV sửa cặn kẽ câu
ha = … m2
5
và câu 4 000 m2 = … ha.
2
Ví dụ:
ha = … m2
5
2
× 10 000 m2 = 4 000 m2
5
2
Vậy
ha = 4 000 m2.
5
Hoặc ngược lại:
4 000 m2 = … ha
4 000
2
ha =
ha
10 000
5
2
Vậy 4 000 m2 =
ha.
5
….

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
 Yêu cầu của bài: Số?
 Tìm thế nào? (Chuyển đổi đơn vị đo.)
– Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển
đổi đơn vị.
 Một chục nghìn mét vuông.
 Tám chục nghìn mét vuông.
 Ba trăm nghìn mét vuông tức là ba mươi
chục nghìn mét vuông là ba mươi héc-ta.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS chơi tiếp sức (hoặc truyền điện)

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa hoặc vui chơi để
tạo không khí lớp học vui tươi.
II. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu, khuyến
khích HS giải thích.

HOẠT ĐỘNG HS
HS tham gia hát múa hoặc chơi theo hiệu
lệnh của GV.

– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV (HS giải thích).
Ví dụ:
a) Đ
b) S (Vì 40 × 25 = 1 000 (m2) < 10 000 m2
 Diện tích thửa ruộng không bằng 1 ha.)

Bài 2:

– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Lưu ý: Bài này có thể giải bằng các cách
khác nhau, nếu đúng thì chấp nhận.
Ví dụ:
Cách 1: Tính khối lượng chè búp thu hoạch
được trong 1 năm  Tính tổng số tiền thu
được.
Bài giải
10 × 35 = 350
Trong một năm, khu vực đó thu hoạch được
350 tấn búp chè búp tươi.
50 × 350 = 17 500
Trong một năm, khu vực đó thu được
17 500 triệu đồng.
Cách 2: Tính số tiền thu được trên 1 ha vườn
 Tính tổng số tiền thu được.
Bài giải
50 × 10 = 500
Trong một năm, 1 ha vườn thu được
500 triệu đồng.
500 × 35 = 17 500
Trong một năm, khu vực đó thu được
17 500 triệu đồng.
...

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài
toán, giải bài toán.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

Đất nước em

– GV có thể giới thiệu thêm về chè Thái
Nguyên.

– HS nhận biết yêu cầu của bài: Số?
– Dựa vào dữ liệu bài toán, chọn số thích
hợp điền vào chỗ chấm.
2
– Tìm cách thực hiện: Tính của 22 400 ha.
7

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến