Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 31. Hệ vận động ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị trang
Ngày gửi: 15h:47' 11-10-2026
Dung lượng: 272.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 12/9/2026
Ngày dạy: 14→ 28/9/2026
Tuần 2- 3- 4
Tiết 5-9-13. BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu về hệ vận động ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa của việc rèn luyện
thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương, hợp tác đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động.
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
+ Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
+ Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
+ Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các
xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình
hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học
đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
1.3. Năng lực số:
+ [1.1.TC2b]: Chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh loãng xương và các bài tập thể dục
phòng chống bệnh.

2

+ [1.2.TC2b]: Thực hiện phân tích và đánh giá được dữ liệu, thông tin đúng các nguồn
chính thống.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
hệ vận động ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh một số xương và cơ của hệ vận động, tư thế co
duỗi tay, một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
- Video sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
- Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu
trả lời:
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người
có thể di chuyển, vận động?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc * Gợi ý:
2

3

dáng khác nhau.

- Mỗi người có vóc dáng và kích
thước khác nhau là do bộ xương tạo
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và nên khung cơ thể khác nhau, giúp cơ
trả lời câu hỏi:
thể có hình dạng nhất định.
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước - Cơ thể người có thể di chuyển, vận
khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di động là nhờ có cơ bám vào xương,
chuyển, vận động?
khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
động, giúp cơ thể di chuyển và vận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
động.
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động.
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy
vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan sát
hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu cấu tạo của hệ vận động. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại các xương vào ba
phần của bộ xương. Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ thể của em.
2. Nêu chức năng của hệ vận động. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức về đòn bẩy, cho
biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.
c) Sản phẩm:
3

4

- Câu trả lời của HS.
1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ.
Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương:
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân.
( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ thể mình)
2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. Cơ
bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận
động.
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa
các xương. Khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo, nhờ vậy xương có khả
năng chịu tải cao khi vận động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc động
thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình 1. Cấu tạo của hệ vận động
ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
hỏi sau:
bộ xương và hệ cơ.
1. Nêu cấu tạo của hệ vận động. Quan sát hình
31.1 SGK, phân loại các xương vào ba phần của
bộ xương. Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ
thể của em.
a) Bộ xương:
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ
mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn,
xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân.
- Các xương nối với nhau bởi các
2. Xương được cấu tạo từ chất nào?
khớp xương.
 3. Nêu tên và vị trí của các cơ.
 4. Nêu chức năng của hệ vận động. Quan sát
hình 31.2, liên hệ kiến thức về đòn bẩy, cho biết
4

5

tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
- Trả lời câu hỏi 1 SGK tr 126.
Phân loại xương:
+ Ở đầu (xương đầu): Xương sọ não, xương sọ
mặt.
+  Ở thân (xương thân): xương ức, xương sườn
và xương sống.
Ở chân và tay (xương chi): xương tay, xương
chân.
-Gv hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm với 3
chiếc xương đùi ếch
TN1:
+ Ngâm xương trong dung dịch HCl 10%
khoảng 15 phút  chất khoáng trong xương bị
hòa tan hết
+ Sau 15' vớt ra, rửa sạch, uốn thử xương
uốn được  Khi ngâm xương với axit, xương đã
mất tính gì?
 HS: xương mềm (do mất chất khoáng)
GV kết luận thành phần và tính chất của xương.
(1)
TN2:
+ Đốt xương  có mùi thơm (chất cốt giao
cháy). Đốt xương đến khi không có khói bay lên
(chất cốt giao cháy hết) bóp nhẹ xương vỡ
vụn.  Khi đốt xương, xương đã mất đi tính chất
gì?
5

- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ
và chất khoáng.

b) Hệ cơ: có khoảng 600 cơ
Các cơ chính trên hệ vận động: Cơ
đầu, cơ thân, cơ tay, cơ chân
- Vị trí các cơ: cơ bám vào xương
nhờ các mô liên kết như dây chằng,
gân.
2. Chức năng của hệ vận động
- Bộ xương tạo nên khung cơ thể,
giúp cơ thể có hình dạng nhất định và
bảo vệ cơ thể. Cơ bám vào xương, khi
cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động,
giúp cơ thể di chuyển và vận động.
- Khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy
giữa các xương. Khớp xương tạo nên

6

 HS: khi cháy hết chất cốt giao  xương giòn. điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo,
nhờ vậy xương có khả năng chịu tải
 xương mất tính mềm dẻo.
 GV kết luận về thành phần và tính chất của cao khi vận động.
xương. (2)
? Từ 2 thí nghiệm trên có thể rút ra kết luận gì về
thành phần và tính chất của xương?
 HS rút ra kết luận.  KL
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
về cấu tạo và chức năng của hệ vận động.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
- Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
b) Nội dung: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên
quan đến hệ vận động.
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc
tật cong vẹo cột sống.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát hình 31.4 và dự đoán xương nào bị
giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số
lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp
phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
c) Sản phẩm:
- Phần trình bày hoạt động nhóm của HS.
6

7

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS quan sát hình
31.3 và 31.4  và video tật cong vẹo cột sống:
https://youtu.be/WOIvqFy516E
Video bệnh loãng xương:
https://youtu.be/hf1SFXdJfF4
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình
ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế,
hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên
quan đến hệ vận động.
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm
hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật cong vẹo cột
sống.

Sản phẩm dự kiến
II. Một số bệnh, tật liên quan đến
hệ vận động
1. Tật cong vẹo cột sống
- Tật cong vẹo cột sống là tình
trạng cột sống không giữ được
trạng thái bình thường, các đốt
sống bị xoay lệch về một bên, cong
quá mức, cong quá mức về phía
trước hay phía sau.
- Cong vẹo cột sống có thể do tư
thế hoạt động không đúng trong
thời gian dài, mang vác vật nặng
thường xuyên, do tai nạn hay còi
xương.
2. Bệnh loãng xương
- Cơ thể thiếu calcium và
phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu để
kiến tạo xương nên mật độ chất
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan khoáng trong xương thưa dần, dẫn
sát hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. đến bệnh loãng xương.
- Bệnh này thường gặp ở người cao
Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương.
tuổi. Khi bị chấn thương, người
mắc bệnh loãng xương có nguy cơ
gãy xương cao hơn người không
mắc bệnh.

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và báo cáo vào
tiết học sau: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động
(nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường
học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện
7

8

pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV yêu cẩu HS tìm hiểu các bệnh về hệ vận động
như
còi
xương,
loãng
xương,
viêm
tuỷ xương, u xương, viêm cơ delta,... trong trường
học hoặc khu dân cư. Các nội dung tìm hiểu
bao gồm: nguyên nhân gây bệnh, số lượng người
mắc. Vận dụng các kiến thúc đã học vễ bệnh
liên quan đến hệ vận động, đễ xuất biện pháp phòng
bệnh và tuyên truyền cho mọi người
- HS thực hiện phân tích và đánh giá được dữ liệu,
thông tin đúng về bệnh loãng xương và các bài tập
thể dục phòng chống bệnh từ các nguồn chính thống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày sp của nhóm.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt
câu hỏi nếu có.
- HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về
một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
a) Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế để nêu ý nghĩa của luyện
tập thể dục, thể thao.
c) Sản phẩm:
8

9

- Các câu trả lời của HS.
Tập thể dục thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở
nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Ý nghĩa của tập thể dục, thể
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thao
thức thực tế để nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể - Tập thể dục thể thao có vai trò
thao.
kích thích tăng chiều dài và chu vi
+ Ở nhà, em đã và đang luyện tập bộ môn thể dục, thể của xương, cơ bắp nở nang và rắn
thao nào?
chắc, tăng cường sự dẻo dai của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cơ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày sp của nhóm.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt
câu hỏi nếu có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về ý
nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Hoạt động 2.4: Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
b) Nội dung:
- GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt:
1. Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy xương? Khi bị gãy xương chúng ta cần phải
làm gì?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ cứu và băng
bó người bị gãy xương.
9

10

- GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực hiện sơ cứu trực
tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người bị thương, 1 HS
hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn.
- HS thực hành, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS:
1. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương như tai nạn giao thông, tai nạn thể thao,...
Khi bị gãy xương cần phải thực hiện sơ cứu đúng cách, không nên nắp bóp bữa bãi.
2. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý:
- Chiều dài nẹp dùng để cố định xương gãy phải đủ dài để bất động các khớp trên và dưới
ổ gãy.
- Lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch phía trong nẹp trước khi buộc.
- Dây cố định nẹp phải buộc ở vị trí trên và dưới chỗ gãy, khớp trên và dưới chỗ gãy.
3. Những dụng cụ có thể sử dụng tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế
khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy xương là:
+ Thước, thanh gỗ, thanh tre,…có chiều dài phù hợp, là các dụng cụ có thể sử dụng tương
tự nẹp.
+ Vải hoặc quần áo sạch có thể sử dụng tương tự như dây vải bản rộng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Thực hành: Sơ cứu và băng
- GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt:
bó khi người khác bị gãy xương
1. Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy Cách tiến hành
xương? Khi bị gãy xương chúng ta cần phải làm gì? a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần chuẩn bị Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân
và các bước tiến hành sơ cứu và băng bó người bị nạn nhân.
gãy xương.
Bước 2: Đặt hai nẹp vào hai phía
- GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ của cẳng tay, nẹp dài từ khuỷu tay
cứu hoặc GV thực hiện sơ cứu trực tiếp. Chia lớp tới cổ tay, đồng thời lót bông/ gạc y
thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai tế hoặc miếng vải sạch vào phía
người bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. trong nẹp.
Thực hiện theo vòng tròn.
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/
- Sau đó trả lời các câu hỏi:
băng y tế buộc cố định nẹp.
10

11

2. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý những Bước 4: Dùng khăn vải làm dây
điều gì?
đeo vào cổ để đỡ cẳng tay treo
3. Có thể sử dụng những dụng cụ nào tương tự nẹp trước ngực, cẳng tay vuông góc với
và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế khi sơ cánh tay.
cứu và băng bó người khác bị gãy xương?
b) Sơ cứu gãy xương chân
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 1: Đặt nạn nhân nằm trên mặt
- Đường link hoặc tệp video hướng dẫn sơ cứu gãy phẳng, duỗi chân thẳng, bàn chân
xương
vuông góc với cẳng chân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía
- HS trả lời câu hỏi.
trong và ngoài của chân bị gãy,
- HS hoạt động nhóm, thực hành theo hướng dẫn của đồng thời lót bông hoặc miễng vải
GV.
sạch ở vị trí tiếp giáp giữa chân và
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình thực nẹp.
hành.
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
băng y tế buộc cố định hai nẹp với
- Đại diện các nhóm trình bày phần sp của nhóm.
nhau ở các vị trí trên và dưới vùng
- Các nhóm nhận xét về kết quả băng bó của nhóm gãy để cố định chỗ chân bị gãy.
mình và các nhóm khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức về hệ vận động ở người, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “nhanh như chớp”, yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Cơ đầu và cơ thân.
B. Xương thân và xương chi.
C. Bộ xương và hệ cơ.
D. Xương thân và hệ cơ.
2. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền chắc?
A. Chất hữu cơ. B. Chất khoáng.
C. Chất vitamin.
D. Chất hóa học.
3. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?
A. Xương đầu.
B. Xương chi.
C. Xương thân.
D. Xương bụng.
11

12

4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương?
A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn.
B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.
C. Do tai nạn giao thông.
D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
5. Để cơ và xương phát triển tốt cần
A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí. B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
C. Lao động vừa sức.
D. Tất cả các đáp án trên.
c) Sản phẩm:
1. C
2. B
3. C
4. B
5. D
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV tổ chức trò chơi “nhanh như chớp”, yêu cầu HS
trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. HS nào nhanh tay và
trả lời đúng sẽ được tuyên dương hoặc nhận quà.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nx, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền
và giúp đỡ người khác.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học về hệ vận động, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi sau:
1. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
12

13

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- Dựa vào kiến thức đã học về hệ vận động, hoạt động cá
nhân và trả lời câu hỏi sau. (Nếu không còn thời gian GV
có thể giao về nhà và yêu cầu HS trình bày vào tiết sau).
1. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù
hợp với lứa tuổi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện cá nhân và trả lời câu hỏi (Nếu không đủ
thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
BAN GIÁM HIỆU
TỔ CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN

13
 
Gửi ý kiến