Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Lâm
Ngày gửi: 11h:06' 24-02-2011
Dung lượng: 140.5 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP ÔN
1. Cho phương trình: có một trong các nghiệm bằng 3. Tìm hệ số k và nghiệm còn lại.
2. Biện luận số nghiệm của phương trình:

theo m.
3. Chứng minh rằng phương trình sau có nghiệm với mọi giá trị của a.

HỆ THỨC VI-ET VÀ ỨNG DỤNG
HỆ THỨC VIET: Là một hệ thức liên quan giữa nghiệm của phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 và các hệ số của phương trình này.
2. CHỨNG MINH HỆ THỨC: Giả sử phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a≠0) (*) có biệt thức
Δ ≥ 0, tức là phương trình (*) có nghiệm, ta gọi hai nghiệm đó là x1 và x2. Ta có:

Vậy:
đây là hệ thức Viét
Ví dụ áp dụng: (?2 ) và (?3 ) trong sách giáo khoa trang 51.
→Nếu pt ax2 + bx +c = 0 có một nghiệm x = 1 thì nghiệm còn lại
là và a +b +c = 0
→Nếu pt ax2 + bx +c = 0 có một nghiệm x = -1 thì nghiệm còn lại

là và a –b + c = 0
3. ỨNG DỤNG HỆ THỨC VIÉT:
* TÌM HAI SỐ KHI BiẾT TỔNG VÀ TÍCH CỦA CHÚNG:
Giả sử ta có hai số x1, x2 có tổng là S và tích là P. Vậy:
Từ đó ta thấy: nếu Δ = (-S)2 - 4P = S2 - 4P ≥ 0 thì pt trên có nghiệm và các nghiệm này chính là hai số cần tìm. Và đây chính là bất đẳng thức mà S và P phải thoã mãn để tìm hai số.
Nên x2 là nghiệm của phương trình: x2 – Sx + P =0.Tương tự ta cũng có: .Vậy x1 cũng là nghiệm của phương
trình: x2 – Sx + P = 0
Ví dụ: Tìm hai số khi biết tổng của chúng là 7 và tích của chúng là 12.
XÁC ĐỊNH DẤU CÁC NGHIỆM:
Cho phương trình ax2 +bx + c =0 ( a ≠ 0 ). Ta có các trường hợp sau:
+ Nếu ( Khi đó chắc chắn Δ > 0 vì a và c trái dấu ) thì
phương trình có hai nghiệm trái dấu. Vậy P < 0 thì x1x2 < 0
+ Nếu Δ > 0, P > 0 thì phương trình có hai nghiệm cùng dấu
+ Nếu Δ > 0, P > 0, S > 0 thì phương trình có hai nghiệm cùng dương
+ Nếu Δ > 0, P > 0, S < 0 thì phương trình có hai nghiệm cùng âm


Ví dụ áp dụng: Bài 1: Cho pt x2 – 2(k-1)x + 2k - 5 = 0
a./ Chứng minh rằng pt luôn có nghiệm với mọi k
b./ Tìm k để pt có hai nghiệm cùng dấu, khi đó hai nghiệm
mang dấu gì?
c./ Tìm k để pt có tổng hai nghiệm bằng 6. Tìm hai nghiệm đó.
Bài 2: Xác định k để pt x2 + 2x + k = 0 có hai nghiệm x1, x2 thoã mãn:
a./ b./ c./
 
Gửi ý kiến