Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bích nhi
Ngày gửi: 15h:04' 21-04-2016
Dung lượng: 55.3 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bích nhi
Ngày gửi: 15h:04' 21-04-2016
Dung lượng: 55.3 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30 Ngày soạn: 26/ 03/ 2016
Tiết 59 Ngày dạy: 29/ 03/ 2016
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách giải phương trình bằng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải các phương trình bậc hai theo công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn, vận dụng công thức nghiệm vào biện luận số nghiệm của phương trình bậc hai và làm một số bài toán liên quan đến phương trình bậc hai .
3. Thái độ: Học sinh tích cực, chủ động, tự giác giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Thước, phấn, giáo án
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới, ĐDHT
3. Phương pháp: Suy luận, vận dụng
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- HS1:
Viết công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn?
Giải phương trình sau theo công thức nghiệm:
- HS2:
Viết công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai một ẩn ? Giải phương trình sau theo công thức nghiệm thu gọn:
3. Bài mới (36 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài tập 20 (SGK/49) (12 phút)
- GV ra bài tập 20, gọi HS đọc đề bài sau đó nêu cách làm.
- Phương trình trên là phương trình dạng nào? nêu cách giải phương trình đó?
(dạng khuyết b ( tìm x2 sau đó tìm x)
- Học sinh lên bảng làm bài.
GV nhận xét sau đó chữa lại.
- Tương tự hãy nêu cách giải phương trình ở phần (b). Cho học sinh về nhà làm.
- GV cho HS làm tiếp câu c. Phương trình này ở dạng nào? Nêu cách làm?
- HS: Biến đổi phương trình về dạng phương trình tích
- GV chốt lại cách giải các dạng phương trình bậc hai.
a) 25x2 - 16 = 0
25x2 = 16 x2 =
. Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là: x1 =
c)
x(4,2x + 5,46) = 0
Vậy phương có hai nghiệm là:
x1 =
Bài tập 21 (SGK/49) (12 phút)
- GV ra tiếp bài tập 21 ( sgk - 49 ) yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và làm bài .
- GV yêu cầu học sinh làm theo nhóm và kiểm tra chéo kết quả. học sinh làm ra phiếu cá nhân GV thu và nhận xét.
- Nhóm 1 ; 2 - Làm ý a.
- Nhóm 3 ; 4 - Làm ý b.
- Đổi phiếu nhóm để kiểm tra kết quả.
- GV gọi mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình.
- GV nhận xét chốt lại bài làm của học sinh.
a) x2 = 12x + 288
x2 - 12x - 288 = 0
Ta có
(’ = 324 > 0
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 24 ; x2 = -12
b)
x2 + 7x - 228 = 0 (a = 1; b = 7; c =- 228)
Ta có : ( = b2 - 4ac = 72 - 4.1.( -228 )
( = 49 + 912 = 961 > 0
phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 12; x2 = -19
Bài tập 24 (SGK/49) (12 phút)
- GV ra bài tập 24 ( sgk - 50 ) gọi học sinh đọc đề bài sau đó gợi ý học sinh làm bài.
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Hãy xác định các hệ số a ; b ; c của phương trình?
- Có thể tính (’ không? vì sao ? Hãy tìm b’ sau đó tính (’ ?
- Khi nào một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt ? Vậy ở bài toán trên ta cần điều kiện gì ?
- Học sinh làm bài GV nhận xét kết quả.
- Tương tự như trên hãy tìm điều kiện để phương trình có nghiệm kép, vô nghiệm rồi sau đó tìm giá trị của m ứng với từng trường hợp.
- GV gọi
Tiết 59 Ngày dạy: 29/ 03/ 2016
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách giải phương trình bằng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải các phương trình bậc hai theo công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn, vận dụng công thức nghiệm vào biện luận số nghiệm của phương trình bậc hai và làm một số bài toán liên quan đến phương trình bậc hai .
3. Thái độ: Học sinh tích cực, chủ động, tự giác giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Thước, phấn, giáo án
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới, ĐDHT
3. Phương pháp: Suy luận, vận dụng
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- HS1:
Viết công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn?
Giải phương trình sau theo công thức nghiệm:
- HS2:
Viết công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai một ẩn ? Giải phương trình sau theo công thức nghiệm thu gọn:
3. Bài mới (36 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài tập 20 (SGK/49) (12 phút)
- GV ra bài tập 20, gọi HS đọc đề bài sau đó nêu cách làm.
- Phương trình trên là phương trình dạng nào? nêu cách giải phương trình đó?
(dạng khuyết b ( tìm x2 sau đó tìm x)
- Học sinh lên bảng làm bài.
GV nhận xét sau đó chữa lại.
- Tương tự hãy nêu cách giải phương trình ở phần (b). Cho học sinh về nhà làm.
- GV cho HS làm tiếp câu c. Phương trình này ở dạng nào? Nêu cách làm?
- HS: Biến đổi phương trình về dạng phương trình tích
- GV chốt lại cách giải các dạng phương trình bậc hai.
a) 25x2 - 16 = 0
25x2 = 16 x2 =
. Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là: x1 =
c)
x(4,2x + 5,46) = 0
Vậy phương có hai nghiệm là:
x1 =
Bài tập 21 (SGK/49) (12 phút)
- GV ra tiếp bài tập 21 ( sgk - 49 ) yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và làm bài .
- GV yêu cầu học sinh làm theo nhóm và kiểm tra chéo kết quả. học sinh làm ra phiếu cá nhân GV thu và nhận xét.
- Nhóm 1 ; 2 - Làm ý a.
- Nhóm 3 ; 4 - Làm ý b.
- Đổi phiếu nhóm để kiểm tra kết quả.
- GV gọi mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình.
- GV nhận xét chốt lại bài làm của học sinh.
a) x2 = 12x + 288
x2 - 12x - 288 = 0
Ta có
(’ = 324 > 0
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 24 ; x2 = -12
b)
x2 + 7x - 228 = 0 (a = 1; b = 7; c =- 228)
Ta có : ( = b2 - 4ac = 72 - 4.1.( -228 )
( = 49 + 912 = 961 > 0
phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 12; x2 = -19
Bài tập 24 (SGK/49) (12 phút)
- GV ra bài tập 24 ( sgk - 50 ) gọi học sinh đọc đề bài sau đó gợi ý học sinh làm bài.
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Hãy xác định các hệ số a ; b ; c của phương trình?
- Có thể tính (’ không? vì sao ? Hãy tìm b’ sau đó tính (’ ?
- Khi nào một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt ? Vậy ở bài toán trên ta cần điều kiện gì ?
- Học sinh làm bài GV nhận xét kết quả.
- Tương tự như trên hãy tìm điều kiện để phương trình có nghiệm kép, vô nghiệm rồi sau đó tìm giá trị của m ứng với từng trường hợp.
- GV gọi
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất