Tìm kiếm Giáo án
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ôn thi 8 tuần học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: máy tính
Người gửi: Phạm Văn Tuấn
Ngày gửi: 09h:23' 22-09-2018
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 243
Nguồn: máy tính
Người gửi: Phạm Văn Tuấn
Ngày gửi: 09h:23' 22-09-2018
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
Phần II SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
Câu 1. Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là :
a. Các hợp chất vô cơ b. Các hợp chất hữu cơ
c. Các nguyên tố đại lượng d. Các nguyên tố vi lượng
Câu 2. Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng ?
a. Mangan b.Kẽm c.Đồng d.Photpho
Câu 3. Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đại lượng ?
a. Canxi b. Lưu huỳnh c. Sắt d. Photpho
Câu 4. Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là : a. Cacbon b. Hidrô c.Ô xi d. Nitơ
Câu 5. Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:
a. C,H,O,N b.Ca,Na,C,N c.C,K,Na,P d .Cu,P,H,N
Câu 6. Trong các cơ thể sống , tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố C, H,O,N chiếm vào khoảng
a. 65% b. 70% c. 85% d. 96%
Câu 7. Nguyên tố Fe là thành phần của cấu trúc nào sau đây ?
a.Hê môglôbin trong hồng cầu của động vật b.Diệp lục tố trong lá cây
c. Sắc tố mêlanin trong lớp da d. Săc tố của hoa , quả ở thực vật
Câu 8. Cấu trúc nào sau đây có thành phần bắt buộc là các nguyên tố vi lượng?
a. Lớp biếu bì của da động vật b. Enzim
c. Các dịch tiêu hoá thức ăn d. Cả a, b, c đều sai
Câu 9. Trong các cơ thể sống , thành phần chủ yếu là :
a. Chất hữu cơ b. Nước c. Chất vô cơ d. Vitamin
Câu 10. Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây ?
a. Màng tế bào b.Chất nguyên sinh c.Nhân tế bào d. Nhiễm sắc thể
Câu 11. Nước có vai trò nào sau đây ?
a. Dung môi hoà tan của nhiều chất
b. Thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào
c. Là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể
d. Cả 3 vai trò nêu trên
Câu 12. Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:
a. Để bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa các phân tử
b. Để bẻ gãy các liên kết cộng hoá trị của các phân tử nước .
c. Thấp hơn nhiệt dung riêng của nước
d. Cao hơn nhiệt dung riêng của nước .
Câu 13. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa :
a. Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào
b. Tao ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể
c. Giảm bớt sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường
d. Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể
BÀI CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
BÀI 4: CACBOHYDRAT VÀ LIPIT
Câu 1. Cacbonhiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất nào sau đây?
a. Đường b. Đạm c. Mỡ d. Chất hữu cơ
Câu 2. Các nguyên tố hoá học cấu tạo của Cacbonhiđrat là :
a. Các bon và hidtô b. Hidrô và ôxi
c. Ôxi và các bon d. Các bon, hidrô và ôxi
Câu 3. Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm các thuật ngữ còn lại ?
a. Đường đơn b. Đường đa c. Đường đôi d. Cácbonhidrat
Câu 4. Đường đơn còn được gọi là :
a.Mônôsaccarit b. Pentôz. c. Frutôzơ d. Mantôzơ
Câu 5. Chất nào dưới đây thuộc loại đường Pôlisaccarit
a. Mantôzơ b. Điaccarit c. Tinh bột d. Hêxôzơ
Câu 7. Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp ?
a.Đisaccarit, mônôsaccarit, Pôlisaccarit b. Mônôsaccarit, Điaccarit, Pôlisaccarit
c.Pôlisaccarit, mônôsaccarit, Đisaccarit d.Mônôsaccarit, Pôlisaccarit, Điaccarit
Câu 8. Fructôzơ thuộc loại :
a. Đường
 









Các ý kiến mới nhất