Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 37 Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhóm soạn KNTTVCS
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 11h:17' 04-08-2023
Dung lượng: 164.8 KB
Số lượt tải: 843
Số lượt thích: 1 người (lê kim chăm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
KHTN8
Chương VII: SINH HỌC co THẺ NGƯỜĨ
BÀI 37: HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ỏ NGƯỜI
Môn học: Khoa học tự nhiên lóp 8 Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. về kiến thức
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh; nêu được chức năng của các
giác quan, giác quan thị giác và thính giác.
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng chống bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh; không sử dụng
các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
- Kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh
sáng; liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Kể tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm
thanh; liên hệ được cơ chế chuyển âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác, thính giác, cách phòng chống các bệnh
đó; vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuyên truyền chăm sóc
và bảo vệ đôi mắt.
2. về năng lực
a) Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về hệ thần kinh và các giác quan của cơ
thể người.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về hệ hô hấp.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo
luận về hệ thần kinh và các giác quan,, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia và trình bày báo cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn
thành các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh; nêu được chức năng của các
giác quan, giác quan thị giác và thính giác.
+ Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng chống bệnh đó.
+ Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh; không sử dụng
các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.

+ Kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng;
liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
Kể tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm
thanh; liên hệ được cơ chế chuyển âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
Trình bày được một số bệnh về thị giác, thính giác, cách phòng chống các
bệnh đó.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuyên truyền chăm sóc
và bảo vệ đôi mắt.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về hệ thần kinh và
các giác quan như thị giác, thính giác để bảo vệ sức khỏe.
3. về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đế bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIÉT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Video tư liệu:
+ Cấu tạo và hoạt động của mắt: https://www.voutube.com/watch?
v=zcOrOoMBQug + Hoạt động của mắt và các tật ở mắt:
https://www.youtube.com/watch?v=d6GFvkQtTds
+ Cơ chế truyền sóng âm qua tai: https://www.voutube.com/watch?v=TJ4R9Kitzk
- Phiếu học tập:
PHTỂƯ HỌC TẬP SÓ 1
Nghiên cứu thông tin tư liệu tại các góc, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung
bảng sau:
Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên
Nguyên nhân
Một số triệu
Đề xuất biện pháp
bệnh
chủ
chứng thưòng
phòng tránh
yếu
gặp
Bệnh
Parkinson
Bệnh động
kinh
Bệnh
Alzheimer

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Theo dõi video, kết hợp thông tin SGK, thảo ỉuận cặp đôi hoàn thành các bài tập
sau:
1. Cấu tạo và chức năng của mắt:
a.
Thị giác bao gồm mắt, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở não bộ.
Hãy cho biết thị giác có chức năng gì?
2. Quá trình thu nhận ánh sáng của mắt: Em hãy vẽ đường đi của ánh sáng
từ vật đến mắt trong trường họp sau và giải thích quá trình thu nhận ánh sáng ở
mắt.
Thể mi Dây chang treo
(Màng lưới)
Thủy dịch
1............
2.........
3................
Mống mẳt (lòng đen)

Mạch máu Dây thần kinh thị giác
Màng cứng Màng mạch 4
Điểm mù
Dịch thuỷ tinh (dịch kính)
b. Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong sơ đồ cấu tạo trong của mắt dưới
đây:

3. Một số bệnh và tật ỏ'mắt:
a. Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng dưới đây để phân biệt một số tật
thường gặp ở mắt:___________________________________________
Tật của măt Biểu hiện đặc
Nguyên nhân chủ
Cách khăc phục
trưng
yêu
Tật cận thị Măt chỉ nhìn rõ các Tia sáng hôi tu
Đeo kính
vât ở
.......võng mac
Nhìn...........mờ
Tật viễn thị Măt chỉ nhìn rõ các Tia sáng hôi tu
Đeo kính

vât ở
.......võng mac
Nhìn...........mờ
Tật loạn thị Nhìn ............... ở Tia sáng đi vào măt Đeo kính
mọi khoảng cách ở
b. Hãy xác
định mắt bình thường và mắt mắc các tật tmg hình dưới đây

4. Bảo vệ mắt: Em hãy đề xuất các biện phép bảo vệ mắt để có đôi mắt khỏe
mạnh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Theo dõi vỉdeo, kết hợp thông tin SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành các bài tập
sau:
1. Cấu tạo và chức năng của thính giác:
a. Thính giác bao gồm tai, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở não bộ.
Hãy cho biết thính giác có chức năng gì?
2.
Quá trình thu nhận sóng âm: Dựa vào video hãy sơ đồ hóa quá trình thu

nhận sóng âm của tai
3. Một số bệnh về tính giác:
Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành bảng sau:
Bệnh về
Biểu hiện
Nguyên nhân chủ Biện pháp phòng
thính giác
yếu
tránh
Bệnh viêm
tai giữa
Bệnh ù tai
Dây thần kinh SỐ VUI
' Tai giữa x
Tai trong
Tai ngoài
khuyên

b. Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong sơ đồ cấu tạo trong của mắt dưới đây:

IU. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ Kl THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp trực quan.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, phân tích video.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động: Khỏi động (10 phút)
a) Mục tiêu: Dan dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về hệ thần kinh và các
giác quan của người.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi để gợi mở về vấn đề bài học.
c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nêu suy nghĩ của bản thân và có hướng điều
chỉnh đúng trong quá trình học.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV tổ chức trò chơi: sắc màu diệu kì
Học sinh chú ý quan sát và
+ Tổ chức 2 đội chơi: mỗi đội 3 thành viên.
lắng nghe hướng dẫn.
+ GV chuẩn bị các mẩu giấy màu bên trong
mang các yêu cầu nhất định, mỗi đội sẽ bốc
thăm lần lượt các mẩu giấy màu và thức hiện
các yêu cầu bên trong trong vòng 1 phút, nếu
thực hiện đúng 1 nhiệm vụ được 10 điềm, nhóm
nhiều điểm nhất sẽ thắng.
+ Mỗi đội có 3 lượt chơi.
+ HS dưới lớp làm trọng tài.
+ Các yêu cầu trong mẩu giấy màu có thể là: hát
3 câu trong bài hát lóp mới học gần đây, giả
tiếng mèo kêu, giả tiếng chim hót, tiếng gà
gáy....
Sau trò chơi, GV đặt câu hỏi có vấn đề:
Tại sao chúng ta có thể nhìn thấy màu sắc của
các mẩu giấy và nghe được ầm thanh của các
bạn tham gia trò choi?
Giao nhiệm vụ: Các nhóm cử đại diện tham
Nhận nhiệm vụ
gia.
Hướng dẫn HS thực hiện nhỉệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
Đại diện 1 số HS phát biểu
Yêu cầu đại diện 1 số HS nêu ý kiến về câu hỏi cảm nhận
đặt vấn đề.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh (7 phút)
a)
Mục tiêu:
Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
b)
Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1 về cấu tạo hệ thần kinh, kết
hợp thông tin SGK trả lời câu hỏi:
1.
Hệ thần kinh ở người có chức năng là gì?
2.
Mô tả trên tranh cấu tạo của hệ thần kinh?

Sản
phẩm: Câu trả lời của học sinh.
1.
Hệ thần kinh ở người có chức năng điều khiển, điều hòa và phối họp
hoạt động của các cơ quan trong cơ thể tạo thành thể thống nhất.
2.
Cấu tạo của hệ thần kinh:
Dạng hình ống, rất phát triển.
Cấu tạo gồm:
+ Bộ phân trung ương: Não, tủy sống.
+ Bộ phận ngoại biên: Dây thần kinh và hạch thần kinh.
(HS xác định được trên tranh chính xác vị trí từng bộ phận)
d)
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
c)

- GV chiếu hình ảnh về cấu tạo hệ thần kinh, yêu cầu HS HS nhận nhiệm vụ.
quan sát, kết hợp thông tin SGK trả lời câu hỏi:
1. Hệ thần kinh ở người có chức năng là gì?
2. Mô tả trên tranh cấu tạo của hệ thần kinh?
--------Náo
ĩưỷsống
Hạch thán kính
ộ iWị)Vi ị
Dây thán kinh
ở người

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin SGK, quan sát
tranh hình thực hiện nhiệm vụ.

Cá nhân HS thực hiện
nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:
Gv mời đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi, mồ tả cấu tao
của hệ thần kinh trên tranh.

Đại diện 1 số HS trình
bày, các HS khác nhận
xét.

Tông kêt
Ghi nhớ kiến thức
Chức năng của hệ thần kinh ở người: điều khiển,
điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ
thể tạo thành thể thống nhất.
Cấu tạo:
+ Dạng hình ống, rất phát triển.
+ Gồm: Bộ phân trung ương: Não, tủy sống.
và bộ phận ngoại biên: Dây thần kinh và hạch thần kinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và các chất gây nghiện
đối
với hệ thần kinh (20 phút)
a)
Mục tiêu: Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng chống
bệnh đó.
Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh; không sử
dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
b)
Nội dung:
1.
Tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành PHT sau:

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:

mA
Nguyên nhân
Tên
chủ
bệnh
yếu
Bệnh
Parkinson

Một số triệu
chửng thường
gặp

Đề xuất biện pháp
phòng tránh

Bệnh động
kinh
Bệnh
Alzheimer
2. Yêu câu :ỈS thảo luận trả lời câu hỏi vê chât gây nghiện đôi với hệ
thân kinh:
(?) Ke tên các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh mà em biết?
(?) Nghiện ma tủy gây ra những tệ nạn gì cho xã hội?
(?) Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên truyền điều gì đến người
thân và mọi người xung quanh?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
l.GợiýPHT:
Tên
Nguyên nhân
Một số dấu hiệu
Đề xuất biện pháp
bệnh
chủ
nhận biết
phòng tránh
yếu
Bệnh
Tế bào thần kinh - Run tay, mất thăng - Bổ sung vitamin D,
Parkinson bị thoái hóa khi bằng, khó khăn khi di tắm năng, luyện tập
tuổi cao hoặc
chuyển.
TDTT và lao động hợp
nhiễm độc thần

kinh...
- Tránh môi trường
độc hại...
Bệnh động - Do rối loạn hệ - Co giật, có hành vi - Sống vui vẻ, luyện
kinh
thần kinh trung bất thường....
tập TDTT và ăn uống
ương do di
hợp lí.
truyền, chấn
thương hoặc các
bệnh về mỡ.
Bệnh
Do rối loạn thần - Mất trì nhớ, giảm - Thường xuyên đọc
Alzheimer kinh thường gặp ở khả năng ngôn ngữ, sách, ăn uống họp lí,
người già
lẩm cẩm, khả năng tăng cường vận động.
hoạt động kém.
2. Câu trả lời dự kiến:
- Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh như: nicotin trong thuốc lá, etanol

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:

trong rượu, các chất ma túy...
- Nghiện ma túy thường gây ra những tệ nạn: trộm cắp, cướp giật, lừa đảo, giết
gười, mại dâm, băng nhóm ... để lấy tiền hút mua thuốc.
-

Các hình thức và nội dung tuyên truyền cho người thân và nhũng người xung
quanh: Thông qua tờ rơi hoặc tọa đàm tuyên truyền về các loại chất gây nghiện và
tác hại của chúng đặc biệt là với lứa tuối học sinh; cách ứng phó với những dụ dỗ
không lành mạnh của bạn bè... Tuyêt đối không thử, không sử dụng ma túy dù chỉ
một lần.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-

Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Giáo viên chia lóp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu các
nhóm thảo luận, tìm hiếu về các bệnh thường gặp ở hệ
thần kinh để hoàn thành PHT số 1.
+ Thời gian: 5 phút.
- Sau khi các nhóm báo cáo sản phẩm hoạt động, GV
nhấn mạnh hệ thần kinh có tể bị ảnh hưởng rất lớn bởi
các chất kích thích và thói quen sinh hoạt không hợp lí.
Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
(?) Ke tên các chấl gây nghiện đoi với hệ thẩn kinh mà
em biết?
(?) Nghiện ma tủy gây ra những tệ nạn gì cho xã hội?
(?) Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên
truyền điều gì đến người thân và mọi người xung quanh?
Hướng dẫn HS thực hiện nhỉệm vụ: GV quan sát, hỗ Cá nhân HS thực
trợ học sinh khi cần thiết.
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện 1 nhóm
- Mời đại diện các nhóm treo kết quả, nhóm trưởng đứng HS trình bày kết quả.
cạnh phiếu đáp án của nhóm, đại diện 1 nhóm trình bày, Các nhóm khác đối
các nhóm khác kiểm tra nội dung trong phiếu nhóm mình chiếu, nhận xét, bổ
nhận xét và bổ sung các ý còn thiếu.
sung.
- GV mời đại diện 1 số học sinh báo cáo kết quả thảo
- HS tham gia trả lời
luận về các chất gây nghiện.
câu hỏi.
Tổng kết:
HS tìm hiểu sau khi
Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh như:
học xong bài học.
nicotin trong thuốc lá, etanol trong rượu, các chất ma
túy...
Tuyệt đối không thử, không sử dụng ma túy dù chỉ
một lần, xây dựng lối sống lành mạnh, không ăn chơi đua
đòi để bảo vệ hệ thần kinh khỏi các chất gây nghiện có

hại.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về giác quan thị giác (40 phút)

Thể mi
Mạchmáu
Dây chằng treo
IDâyth£nkinhthị giác
Dịch thuỳ tinh (dịch kính)
1
... í
2

3..
Mống mẳt (lòng đen)
Điêmmù
a) Mục tiêu: Kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu
nhận ánh sáng; liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở
mắt.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác, cách phòng chốngcác bệnh đó; vận
dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.
b) Nội dung: GV tổ chức thảo luận nhóm cặp đôi, phân tích video để hoàn thành
PHT số 2 về cơ quan phân tích thị giác.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh *Gợi ý đáp án PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Theo dõi video, kết hợp thông tin SGK, íhảo luận cặp đối hoàn thành các bài tập
sau:
1. Cấu tạo và chức năng của mắt:
a. Thị giác bao gồm mắt, dây thần kinh thị giác và vùng thịgiác ở nẫo bộ. Hãy
cho biết thị giác có chức năng gì?
Chức năng: quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật, hiện tượng, giúp ta
nhận biết và xử lí thông tin.
b. Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong sơ đồ cấu tạo trong của mắt dưới
đây:
Thủy dịch
--------Mà°g cứnê
Màng mạch
4.......................................................................................(Màng lưới)
5.
1.
Giác mạc
2.
Đồng tử
3.
Thể thủy tinh
4.
Võng mạc

Điểm vàng
2. Quá trình thu nhận ánh sáng của mắt: Em hẵy vẽ đường đi của ánh sáng từ vật
đến mắt trong trường họp sau và giải thích quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Ánh sáng phản chiếu từ vật được khúc xạ qua giác mạc, thể thủy tinh tới
màng lưới, tác động lên các tế bào thụ cảm thị giác tạo thành các xung thần kinh
truyền theo dây thần kinh thị giác tới não cho ta cảm nhận nhình ảnh của vật.
3. Một số bệnh và tật ở mắt:
a. Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng dưới đây để phân biệt một số tật
thường gặp ở mắt:_________________________________________
Tật của mắt Biểu hiện đặc
Nguyên nhân chủ
Cách khắc phục
trưng
yếu
Tật cận thị Măt chỉ nhìn rõ các Tia sáng hội tụ phía Đeo kính phân kì
vật ở gần Nhìn xa trước võng mạc
(kính cận)
mờ
Tật viễn thị Măt chỉ nhìn rõ các Tia sáng hội tụ phía Đeo kính hội tụ
vật ở xa Nhìn gần sau võng mạc
(kính viễn)
mờ
Tật loạn thị Nhìn mờ, nhòe ở Tia sáng đi vào mắt Đeo kính loạn
mọi khoảng cách hội tụ ở nhiều điểm (kính thuốc)
5.

b. Hãy xác định mắt bình thường và mắt mắc các tật tmg hình dưới đây
Bình thường
Cận thị

Viễn thị
Loạn thị
4.
Bảo vệ mắt: Em hãy đề xuất các biện phép bảo vệ mắt để có đôi mắt khỏe
mạnh.
Dinh dưỡng hợp ỉỉ, ăn đủ chất, ưu tiên rau củ, trải cây cỏ màu cam,
vàng, đỏ; ngũ cốc, cả biển...
Cho mắt nghỉ ngơi sau môi 30p làm việc bằng cách nhìn vào vật ở xa,
nhắm mắt thư giãn...
Thiết kế bàn học, bàn làm việc họp lí...
Đeo kính dầm có khả năng chống tỉa ƯV, giảm độ sảng chói...
Vệ sinh mắt thường xuyên, khám mắt định kỳ...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu học tập số 2 cho cá nhân học sinh,
hướng dẫn nghiên cứu phiếu, chiếu video về cấu tạo,
hoạt động của mắt và các tật của mắt, ycu cầu học sinh
theo dõi vidco, kết hợp thông tin SGK để hoàn thành
phiếu:
+ Cá nhân HS theo dõi video 2 lần độc lập làm bài tập:
15 phút.
+ Thảo luận cặp đôi thống nhất đáp án trong 3 phút.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tham gia theo yêu cầu.

HS nhận nhiệm vụ.

Báo cáo kêt quả:
- Cho các bàn đổi kết quả với nhau, đưa ra tiêu chí đánh
giá.
- GV quay số gọi một số HS bất kì báo cáo 1 nội dung
phiếu, các HS khác nhận xét và đánh giá điểm bài làm
của bạn.
- Sau khi HS báo cáo xong, giáo viên mở rộng và nhấn
mạnh thêm về cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, hoạt động và
các tật, bệnh về mắt; lưu ý tầm quan trọng của mắt để
HS biết cách chăm sóc, bảo vệ mắt.
Tổng kết
- Theo đáp án PHT.

- Học sinh báo cáo và
đánh giá chéo sản
phẩm
- Chú ý lắng nghe, ghi
nhận.

Học sinh tham gia
thực hiện nhiệm vụ.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 4: Tìm hỉểu về giác quan thính giác (35 phút)
a)
Mục tiêu: Kể tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình
thu nhận âm thanh; liên hệ được cơ chế chuyển âm thanh trong thu nhận âm thanh
ở tai.
Trình bày được một số bệnh về thính giác, cách phòng chống các bệnh
đó; vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.
b)
Nội dung: GV tổ chức thảo luận nhóm cặp đôi, phân tích video để hoàn
thành PHT số 2 về cơ quan phân tích thị giác.
c)
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh *Gợi ý đáp án PHT số 2
PHIÉƯ HỌC TẬP SỐ 3
Theo dõi vỉdeo, kết hợp thông tin SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành các bài tập
sau:
1.
Cấu tạo và chức năng của thính giác:
a.
Thính giác bao gồm tai, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở não
bộ. Hãy cho biết thính giác có chức năng gì?

Chức năng: thu nhận âm thanh từ môi trường, truyền lên não xử lỉ giúp ta nhận
biết được âm thanh.
b.
Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong sơ đồ cấu tạo trong của mắt dưới
đây:

Tai ngoài ' Tai giữa ' Tai trong

Vành tai
ống tai
Màng nhĩ
Chuỗi xương tai
Ốc tai
Quá trình thu nhận sóng âm: Dựa vào video hãy sơ đồ hóa quá trình thu
nhận sóng âm của tai
Sóng âm -> Vành tai -> Ồng tai -> Màng nhĩ-> Chuỗi xương tai -> màng
của bầu -> rung màng và dịch trong ốc tai -> Cơ quan thụ cảm hưng phấn ->
xung thần kinh theo dây thần kinh thính giác -> Vùng thỉnh giác ở não.
3. Một số bệnh về tính giác:
Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành bảng sau:
Bệnh về
Biểu hiện
Nguyên nhân chủ Biện pháp phòng
thính giác
yếu
tránh
Bệnh viêm Đau tai, nhức đầu, Ước bẩn lọt vào tai, - Giừ vệ sinh tai
tai giữa
suy giảm thính
ráy tai bị nhiễm
sạch sẽ, khô ráo;
giác, có dịch chảy trùng, lạnh, biến
xử lí kịp thời cách
ra từ tai, sốt, đau chứng bệnh vùng bệnh vùng họng
họng...
tai, mũi họng...
tránh để nặng gây
biến chứng, ...
1.
2.
3.
4.
5.
2.

Bệnh ù tai

Không nghe rõ Làm việc trong môi
âm thanh, luôn trưcmg tiếng ồn
nghe thấy tiếng “ù lớn, nghe bom, mìn
ù” trong tai
nổ, ráy tai nhiều,
thiếu máu não, dị
vật trong tai...
Hoạt động của GV

- Tránh nơi có
tiếng ồn quá lớn,
tránh để dị vật, côn
trùng vào tai, lấy
ráy tai đúng cách...
Hoạt động của HS

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV phát phiếu học tập số 3 cho cá nhân học sinh,
hướng dẫn nghiên cứu phiếu, chiếu video về cấu tạo và
nguyên lí truyền sóng âm, yêu cầu học sinh theo dõi
video, kết họp thông tin SGK để hoàn thành phiếu:
+ Cá nhân HS theo dõi video 2 lần độc lập làm bài tập:
10 phút.
+ Thảo luận cặp đôi thống nhất đáp án trong 3 phút.
Hưóng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tham gia theo yêu cầu.

Học sinh tham gia
thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:
- Cho các bàn đổi kết quả với nhau, đưa ra tiêu chí
đánh giá.
- GV quay số gọi một số HS bất kì báo cáo 1 nội dung
phiếu, các HS khác nhận xét và đánh giá điểm bài làm
của bạn.
- Sau khi HS báo cáo xong, giáo viê lưu ý têm về cách
chăm sóc, bảo vệ tai.
Tổng kết
- Theo đáp án PHT.

- Học sinh báo cáo và
đánh giá chéo sản
phẩm
- Chú ý lắng nghe, ghi
nhận.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 5: Luyện tập (15 phút)
a)
Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b)
Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm.
Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c)
Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tồ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng
A,B,C,D đế trả lời
Câu 1: Hệ thần kinh người bao gồm:
A. Tủy sống và tim mạch.
B. Bộ não và các cơ.
c. Bộ phận trung ương và ngoại biên.

HS nhận nhiệm vụ.

D. Tủy sông và hệ cơ xương.
Câu 2: Hệ thần kinh có chức năng
Ạ. điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan
trong cơ thể.
B. giám sát các hoạt động, thông báo cho não bộ hoạt
động của các cơ quan trong cơ thể.
c. điều hòa nhiệt độ, tuần hoàn, tiêu hóa.
D. sản xuất tế bào thần kinh.
Câu 3: Cơ quan thuộc bộ phận thần kinh trung ương là
Ạ. não và tủy sống.
B. não và các dây thần kinh.
c. tủy sống và các dây thần kinh.
D. não và hạch thần kinh.
Câu 4: Ở hệ thần kinh người, thành phần nào dưới đây
không
thuộc thần kinh ngoại biên?
A. Dây thần kinh vận động.
B. Dây thần kinh cảm giác.
C Tủy sống.
D. Hạch thần kinh.
Câu 5: Tủy sống nằm trong.của cơ thể.
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trổng là
Ạ. ống xương sống.
B. hộp sọ.
c. ống các loại xương dài.
D. cột sống (phần cùng cụt).
Câu 6: Sản phẩm nào dưới đây không chứa chất gây
nghiện?
A. Thuốc lá, rượu bia.
B. Ma túy, thuốc lắc, thuốc ngủ.
c. Cocain, Cocacola, heroin.
D. Nước ép rau củ.
Câu 7: Khi vào cơ thể, chất gây nghiện thường gây tác
động
.......gây hưng phấn hê thần kinh, gây ảo giác.
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống là
A. ức chế B. kích thích c. cộng hưởng
Câu 8: Chúng ta nghe được tiếng hát là nhờ cơ quan
A. thị giác. B. thính giác.

c. vị giác. D. xúc giác.
Câu 9: Sắp xếp con đường đi đúng của ánh sáng từ vật
đến tế
bào thụ cảm ánh sáng
(1) Đồng tử (2) Thủy tinh thể
(3) Giác mac (4) Võng mac
À. (1) —> (2) —> (3) —> (4)
B. (1) - (3) - (2) - (4)
(3) —> (1) —»(2) —»(4)
D. (3) —> (1) —> (4) —> (2)
Câu 10: Nội dung đúng khi nói vê phòng bệnh, tật vê
măt là
A. thời gian ngủ phù hợp, đọc sách với khoảng cách gần
B. không sử dụng các thiết bị điện thử (ti vi, máy tính).
C.
không dùng chung khăn mặt để tránh nhiễm
khuẩn gây bệnh.
D. Nếu bị tật khúc xạ không nên đeo kính có độ.
Câu 11: Nhờ khả năng điều tiết của ... mà ta có thể nhìn
rồ vật ở xa cũng như khi tiến lại gần.
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống là
A. thủy dịch R thủy tinh thể c. dịch thủy tinh D. giác mạc
Câu 12: Sắp xếp con đường truyền âm thanh từ nguồn
phát âm đến tế bào thụ cảm âm thanh ở ốc tai
(1) Màng nhĩ (2) Xương tai giữa (3) Ốc tai (4) Ống tai
ngoài À- (1) —► (4) —► (2) —► (3)
B.
(4) - (2) - ( l ) - (3) c. (1) - (2) - (4) - (3)
R (4) - (í)-(2) - (3)
Câu 13: Trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai
giữa là do
A. vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai
giữa luôn cùng chủng loại với nhau.
R vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới
khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.
c. vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc
và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.
D. vì trẻ em viêm họng thường ở bẩn.
HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời câu
hỏi

Báo cáo kết quả:
- Cho cả lóp trả lời;
- Mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Hoạt động 6: Vận dụng (5 phút- giao về nhà cuối tiết 2 của bài)
a. Mục tiêu: Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuy truyền
chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
b.
Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức thực hiện nhiệm vụ.
1.
Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học rồi hoàn thành thông
tin bảng 37.1 SGK trang 156.
2.
Thiết kế poster tuyên truyền cho mọi người cách chăm sóc, bảo vệ mắt.
c.
Sản
phẩm: Sản phẩm của học sinh.
d.
Tổ chức thực hiện
 
Gửi ý kiến