Tìm kiếm Giáo án
Bài 50. Hệ sinh thái

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hòa
Ngày gửi: 10h:21' 20-04-2015
Dung lượng: 315.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hòa
Ngày gửi: 10h:21' 20-04-2015
Dung lượng: 315.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Nêu biểu hiện và nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá? Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ?
a. Biểu hiện của thoái hoá:
- Thoái hoá ở thực vật có các biểu hiện là: các cá thể ở thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần, sinh trưởng phát triển chậm, năng suất giảm, nhiều cây bị chết…
–Thoái hoá ở động vật có các biểu hiện sau: các cá thể ở thế hệ kế tiếp sinh trưởng phát triển yếu, sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh , chết non...
b. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá:
- Do tự thụ phấn ở thực vật hoặc giao phối gần ở động vật đã tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại ( Tỉ lệ các cặp gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp gen lặn tăng dần )
c. Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích ( Vai trò ):
- Để củng cố và duy trì một số tình trạng mong muốn
- Tạo dòng thuần
- Thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ.
Câu 2: Ưu thế lai là gì ? Nêu nguyên nhân và phương pháp tạo ưu thế lai ?
a. Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả bố và mẹ.
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ kế tiếp vì:
ở F1 tỉ lệ cá thể mang các cặp gen dị hợp cao nhất và càng về sau tỷ lệ cá thể mang cặp gen ở trạng thái đồng hợp lặn tăng ->Biểu hiện tính trạng xấu ra bên ngoài .
b. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai:
- là sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1.
Ví dụ: p: AAbbCC x aaBBcc
(1 tt xấu) (2 tt xấu)
F1: AaBbCc (3 tính trạng có lợi ( thể hiện ưu thế lai )
c. Phương pháp tạo ưu thế lai:
– Tạo ưu thế lai ở cây trồng: chủ yếu dùng phương pháp lai khác dòng bằng cách tạo ra 2 dòng thuần (dòng tự thụ phấn) rồi cho chúng giao phấn với nhau.
– Tạo ưu thế lai ở vật nuôi: chủ yếu dùng phương pháp lai kinh tế bằng cách cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm không dùng làm giống.
Câu 3:
a/ Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống ? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì ?
- Không nên dùng con lai F1 để nhân giống: Vì con lai F1 là thể dị hợp, các gen lặn có trong F1 không biểu hiện được nhưng nếu cho F1 làm giống lai với nhau thì từ F2 trở đi, các gen lặn có điều kiện tổ hợp với nhau tạo ra kiểu gen đồng hợp lặn và biểu hiện kiểu hình xấu.
- Muốn duy trì ưu thế lai thì phải:
+ Dùng biện pháp nhân giống vô tính, vi nhân giống.
+ Hoặc đưa ngay con lai F1 vào sản xuất nuôi trồng
a. Biểu hiện của thoái hoá:
- Thoái hoá ở thực vật có các biểu hiện là: các cá thể ở thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần, sinh trưởng phát triển chậm, năng suất giảm, nhiều cây bị chết…
–Thoái hoá ở động vật có các biểu hiện sau: các cá thể ở thế hệ kế tiếp sinh trưởng phát triển yếu, sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh , chết non...
b. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá:
- Do tự thụ phấn ở thực vật hoặc giao phối gần ở động vật đã tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại ( Tỉ lệ các cặp gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp gen lặn tăng dần )
c. Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích ( Vai trò ):
- Để củng cố và duy trì một số tình trạng mong muốn
- Tạo dòng thuần
- Thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ.
Câu 2: Ưu thế lai là gì ? Nêu nguyên nhân và phương pháp tạo ưu thế lai ?
a. Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả bố và mẹ.
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ kế tiếp vì:
ở F1 tỉ lệ cá thể mang các cặp gen dị hợp cao nhất và càng về sau tỷ lệ cá thể mang cặp gen ở trạng thái đồng hợp lặn tăng ->Biểu hiện tính trạng xấu ra bên ngoài .
b. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai:
- là sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1.
Ví dụ: p: AAbbCC x aaBBcc
(1 tt xấu) (2 tt xấu)
F1: AaBbCc (3 tính trạng có lợi ( thể hiện ưu thế lai )
c. Phương pháp tạo ưu thế lai:
– Tạo ưu thế lai ở cây trồng: chủ yếu dùng phương pháp lai khác dòng bằng cách tạo ra 2 dòng thuần (dòng tự thụ phấn) rồi cho chúng giao phấn với nhau.
– Tạo ưu thế lai ở vật nuôi: chủ yếu dùng phương pháp lai kinh tế bằng cách cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm không dùng làm giống.
Câu 3:
a/ Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống ? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì ?
- Không nên dùng con lai F1 để nhân giống: Vì con lai F1 là thể dị hợp, các gen lặn có trong F1 không biểu hiện được nhưng nếu cho F1 làm giống lai với nhau thì từ F2 trở đi, các gen lặn có điều kiện tổ hợp với nhau tạo ra kiểu gen đồng hợp lặn và biểu hiện kiểu hình xấu.
- Muốn duy trì ưu thế lai thì phải:
+ Dùng biện pháp nhân giống vô tính, vi nhân giống.
+ Hoặc đưa ngay con lai F1 vào sản xuất nuôi trồng
 








Các ý kiến mới nhất