Bài 42. Hệ sinh thái

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Han Mochi
Ngày gửi: 23h:11' 16-03-2015
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Han Mochi
Ngày gửi: 23h:11' 16-03-2015
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
1 người
(Võ Thị Kim Oanh)
Tuần: Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết: Lớp:
CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BÀI 42: HỆ SINH THÁI
I – MỤC TIÊU:
1, Kiến thức:
- Trình bày được thế nào là một hệ sinh thái , lấy được ví dụ minh họa , đồng thời chỉ ra được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
- Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo .
2, Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích hình vẽ, suy luận logic và hệ thống hóa kiến thức.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm hệ sinh thái , xác định các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và mối quan hệ giữa các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái , các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất .
3, Thái độ:
- Học sinh có thái dộ học tập nghiêm túc
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên của học sinh.
II – PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.
- Trực quan – hỏi đáp
- Hỏi đáp – gợi mở
- Giảng giải
III – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH.
- Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tranh hình phóng to các hình trong sách giáo khoa.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
IV – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
- Diễn thế sinh thái là gì ? cho ví dụ . Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh .
- Hoạt động khái thác tài nguyên không hợp lí của con người có thể em là hành động tự đào huyệt chôn mình được không ? Tại sao ?
3) Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Khái niệm về HST.
- GV: chiếu hình một hệ sinh thái đồng cỏ, yêu cầu học sinh phân tích trong hệ sinh thái trên có các sinh vật nào sinh sống?
- HS: nghiên cứu ví dụ và trả lời.
- GV: Vậy trong hệ sinh thái trên có các quần thể sinh vật khác loài được gọi là gì? (Quần xã)
- HS: nghiên cứu ví dụ trả ời.
- GV: Vậy ngoài các quần xã sinh vật thì song hệ sinh thái còn có yếu tố nào khác? (sinh cảnh)
- HS: Nghiên cứu ví dụ trả lời.
- GV: Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa quần xã và sinh cảnh?
- HS: nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời.
+ Bổ sung: Bổ sung:+Giữa QXSV và sinh cảnh tạo ra thể thống nhất chặt chẽ, thể hiện sự trao đổi vật chất và năng lượng→là một hệ mở, gọi là hệ sinh thái.
=> Đưa ra khái niệm hệ sinh thái.
- GV: Hãy so sánh giữa QXSV và một HST? (QXSV: đề cập đến các sinh vật và các mối quan hệ dinh dưỡng, HST: nói lên quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa QX với sinh cảnh)
- GV: Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về một số hệ sinh thái.
- HS: dựa vào khái niệm và lấy ví dụ.
- GV: - Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống ?
=> Vì qua sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ của quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng . Trong đó , quá trình đồng hóa tổng hợp các chất hữu cơ , sử dụng năng lượng mặt trời cho do các sinh vật tự dương trong hệ sinh thái thực hiện và quá trình dị hóa do các sinh vật thực hiện .
- GV: Có nhận xét gì về kích thước của HST? (Kích thước lớn)
*Hoạt động 2: Các thành phần cấu trúc của HST.
- GV: cho HS quan sát H42.1 SGK.
- GV: HST gồm mấy thành phần? Đó là những thành phần nào?
- HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
- GV: Các nhân tố này ảnh hưởng như thế nào đến HST? (Các nhân tố vô sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các sinh vật trong HST)
- GV: Vậy các nhân tố hữu sinh được chia thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS: nghiên cứu SGK và trả lời.
- GV: Sinh vật nào được xếp vào sinh vật sản xuất? (Thực vật.)
- Tại sao thực vật lại được coi là sinh vật sản xuất? (Vì thực vật có khả năng tự tổng hợp nên các
Tiết: Lớp:
CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BÀI 42: HỆ SINH THÁI
I – MỤC TIÊU:
1, Kiến thức:
- Trình bày được thế nào là một hệ sinh thái , lấy được ví dụ minh họa , đồng thời chỉ ra được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
- Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo .
2, Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích hình vẽ, suy luận logic và hệ thống hóa kiến thức.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm hệ sinh thái , xác định các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và mối quan hệ giữa các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái , các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất .
3, Thái độ:
- Học sinh có thái dộ học tập nghiêm túc
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên của học sinh.
II – PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.
- Trực quan – hỏi đáp
- Hỏi đáp – gợi mở
- Giảng giải
III – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH.
- Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tranh hình phóng to các hình trong sách giáo khoa.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
IV – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
- Diễn thế sinh thái là gì ? cho ví dụ . Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh .
- Hoạt động khái thác tài nguyên không hợp lí của con người có thể em là hành động tự đào huyệt chôn mình được không ? Tại sao ?
3) Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Khái niệm về HST.
- GV: chiếu hình một hệ sinh thái đồng cỏ, yêu cầu học sinh phân tích trong hệ sinh thái trên có các sinh vật nào sinh sống?
- HS: nghiên cứu ví dụ và trả lời.
- GV: Vậy trong hệ sinh thái trên có các quần thể sinh vật khác loài được gọi là gì? (Quần xã)
- HS: nghiên cứu ví dụ trả ời.
- GV: Vậy ngoài các quần xã sinh vật thì song hệ sinh thái còn có yếu tố nào khác? (sinh cảnh)
- HS: Nghiên cứu ví dụ trả lời.
- GV: Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa quần xã và sinh cảnh?
- HS: nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời.
+ Bổ sung: Bổ sung:+Giữa QXSV và sinh cảnh tạo ra thể thống nhất chặt chẽ, thể hiện sự trao đổi vật chất và năng lượng→là một hệ mở, gọi là hệ sinh thái.
=> Đưa ra khái niệm hệ sinh thái.
- GV: Hãy so sánh giữa QXSV và một HST? (QXSV: đề cập đến các sinh vật và các mối quan hệ dinh dưỡng, HST: nói lên quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa QX với sinh cảnh)
- GV: Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về một số hệ sinh thái.
- HS: dựa vào khái niệm và lấy ví dụ.
- GV: - Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống ?
=> Vì qua sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ của quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng . Trong đó , quá trình đồng hóa tổng hợp các chất hữu cơ , sử dụng năng lượng mặt trời cho do các sinh vật tự dương trong hệ sinh thái thực hiện và quá trình dị hóa do các sinh vật thực hiện .
- GV: Có nhận xét gì về kích thước của HST? (Kích thước lớn)
*Hoạt động 2: Các thành phần cấu trúc của HST.
- GV: cho HS quan sát H42.1 SGK.
- GV: HST gồm mấy thành phần? Đó là những thành phần nào?
- HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
- GV: Các nhân tố này ảnh hưởng như thế nào đến HST? (Các nhân tố vô sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các sinh vật trong HST)
- GV: Vậy các nhân tố hữu sinh được chia thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS: nghiên cứu SGK và trả lời.
- GV: Sinh vật nào được xếp vào sinh vật sản xuất? (Thực vật.)
- Tại sao thực vật lại được coi là sinh vật sản xuất? (Vì thực vật có khả năng tự tổng hợp nên các
 








Các ý kiến mới nhất