Tìm kiếm Giáo án
HĐTN toán 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đàm Thị Văn
Ngày gửi: 08h:37' 09-11-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1370
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đàm Thị Văn
Ngày gửi: 08h:37' 09-11-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1370
Số lượt thích:
0 người
KHBD HĐTN toán 7
Ngày dạy:
GV: Đàm Thị Văn
TIẾT ..... : THỰC HÀNH VỚI PHẦN MỀM MÁY TÍNH.
VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Sử dụng phần mềm để hỗ trợ học các kiến thức hình học.
- Thực hành sử dụng được phần mềm để vẽ hình và thiết kế đồ hoạ
liên quan đến các khái niệm tia phân giác của một góc, đường
trung trực của một đoạn thẳng, các đường đặc biệt trong tam giác.
2. Phẩm chất:
– Trách nhiệm: Sử dụng đúng nội quy phòng học, có ý thức bảo vệ
tài sản, không sử dụng máy tính sai mục đích.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy tính, máy chiếu, phần mềm.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, máy tính
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ để sử dụng phần mềm vẽ hình Geogebra để vẽ một số
hình đơn giản.
b) Nội dung: HS khởi động máy tính, kích vào phần mềm Geogebra có trên màn
hình, tìm hiểu xem các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm Geogebra
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS hoạt động cá - Khởi động phần mềm Geogebra
nhân:
- Tìm hiểu các biểu tượng
- Yêu cầu HS kể tên 1 số hình trên thanh công cụ của phần
tính năng đã học về phần mềm mềm.
Geogebra.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc và kích vào từng biểu tượng trên
thanh công cụ của phần mềm.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS.
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Vẽ hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết sử dụng được các tính năng các hộp công cụ trên
giao diện của phần mềm Geogebre để vẽ đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS kích vào phần mềm Geogebra có trên màn hình, tìm hiểu xem các
đường thẳng song song trên phần mềm Geogebra như thế nào.
c) Sản phẩm: HS vẽ đường thẳng song song trên phần mềm Geogebra
d) Tổ chức thực hiện:
1
KHBD HĐTN toán 7
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV giới thiệu về đường thẳng song song
GV: Đàm Thị Văn
Nội dung
1. Vẽ hình thoi
Bước 1 : Vẽ đường thẳng AB
Bước 2 : Vẽ điểm C,
- Yêu cầu HS dự đoán :
+ Nêu cách vẽ đường thẳng song song mà em Bước 3: vẽ đường thẳng đi qua C
song song với AB
đã biết?
quả : thu được đường thẳng
+ Chọn những nhóm công cụ nào để Kết
song song.
thực hiện?
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ đường thẳng song song.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định cách vẽ hình thoi
dựa vào tính chất đối xứng và sử
dụng phân mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
Hoạt động 2.2: Vẽ tia phân giác của góc
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết sử dụng được các tính năng các hộp công cụ trên
giao diện của phần mềm Geogebre để vẽ tia phân giác của góc.
b) Nội dung: HS kích vào phần mềm Geogebra có trên màn hình, tìm hiểu xem các
tia phân giác của góc trên phần mềm Geogebra như thế nào.
c) Sản phẩm: HS vẽ tia phân giác của góc trên phần mềm Geogebra
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV giới thiệu về tia phân giác của góc
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tia phân giác của góc mà em đã
biết?
Nội dung
2. Vẽ hình lục giác đều
Bước 1 : Vẽ tia AB
Bước 2 : Vẽ góc ABC
Bước 3: Vẽ đường phân
giác của góc BAC
+ Chọn những nhóm công cụ nào để
thực hiện?
Kết quả : thu được tia
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ phân giác góc BAC
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ tia phân giác của góc.
- HS nêu dự đoán.
2
KHBD HĐTN toán 7
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
GV: Đàm Thị Văn
- GV khẳng định cách vẽ tia phân giác của góc
dựa vào tính chất đối xứng và sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Ghi nhớ các ứng dụng trên thanh công cụ của phần mềm. Xem lại
các hình đã vẽ
- Về nhà vẽ đứng thẳng song song và tia phân giác của góc.
- Về nhà đọc các bước vẽ hình tự do.
Tiết 2
Hoạt động 2.3: Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Thực hành trên phần mềm máy tính GeoGebra.
c) Sản phẩm: Sử dụng phần mềm máy tính GeoGebra để vẽ đường trung trực của
một đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
2. Vẽ hình lục giác đều
- GV giới thiệu về đường trung trực Bước 1 : Vẽ đoạn thẳng AB
Bước 2 : Vẽ đường trung trực
của một đoạn thẳng
của đoạn thẳng AB
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ đường trung trực của một đoạn Kết quả : thu được đường
thẳng mà em đã biết?
+ Chọn những nhóm công cụ nào để trung trực của đoạn
thẳng AB
thực hiện?
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
3
KHBD HĐTN toán 7
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định cách vẽ đường trung
trực của một đoạn thẳng dựa vào
tính chất đối xứng và sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
GV: Đàm Thị Văn
Hoạt động 2.4: Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
- Thực hành trên phần mềm máy tính GeoGebra.
c) Sản phẩm: Sử dụng phần mềm máy tính GeoGebra để vẽ tam giác biết độ dài ba
cạnh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- GV giới thiệu về tam giác biết độ dài ba cạnh
Nội dung
2. Vẽ hình lục giác đều
Bước 1 : Vẽ hai điểm A và B AB
= 4cm
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh mà Bước 2 : Vẽ cung tròn tâm A,
bán kính 5cm
em đã biết?
3 : Vẽ cung tròn tâm B,
+ Chọn những nhóm công cụ nào để Bước
bán kính 6cm
thực hiện?
Bước 4 : Giao cung tròn tâm A,
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ bán kính 5cm và cung tròn tâm
B, bán kính 6cm là điểm C
đã nêu trong SGK.
Kết quả : thu được tam giác
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
ABC có AB = 4cm, BC = 6cm,
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách AC = 5cm
vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 4:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV khẳng định cách vẽ tam giác biết độ dài
ba cạnh sử dụng phân mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
4
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
Hoạt động 2.5: Vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo
góc xen giữa.
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo góc xen
giữa
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo
góc xen giữa
- Thực hành trên phần mềm máy tính GeoGebra.
c) Sản phẩm: Sử dụng phần mềm máy tính GeoGebra để tam giác biết độ dài hai
cạnh và số đo góc xen giữa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
2. Vẽ hình lục giác đều
- GV giới thiệu về tam giác biết độ Bước 1 : Vẽ hai điểm A và B AB
= 6cm
dài hai cạnh và số đo góc xen giữa
Bước 2 : Vẽ góc BAx bằng
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và
số đo góc xen giữa mà em đã biết?
+ Chọn những nhóm công cụ nào để
thực hiện?
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo góc
xen giữa.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 5:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định cách vẽ tam giác biết độ dài
hai cạnh và số đo góc xen giữa sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
5
Bước 3 : Vẽ cung tròn tâm A,
bán kính 5cm
Bước 4 : Giao cung tròn tâm A,
bán kính 5cm và đường thẳng
Ax là điểm C
Kết quả : thu được tam giác
ABC có AB = 6cm, AC = 6cm,
KHBD HĐTN toán 7
và chức năng của nó.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Đàm Thị Văn
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để vẽ tam giác theo yêu cầu.
b) Nội dung: Vẽ các hình như trong mục Luyện tập 1, 2 SGK/trang 114.
c) Sản phẩm: HS vẽ hình 1 trong Luyện tập 1, 2 SGK/trang 114 lưu lại trên máy tính
đặt tên thư mục riêng đặt tên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
2. Vẽ hình lục giác đều
- GV giới thiệu về tam giác biết độ Bước 1 : Vẽ hai điểm A và B AB
= 6cm
dài một cạnh và số đo hai góc kề
Bước 2 : Vẽ góc BAx bằng
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài một cạnh và
số đo hai góc kề mà em đã biết?
Bước 3 : Vẽ góc ABy bằng
+ Chọn những nhóm công cụ nào để Bước 4: Giao của Ax và
By là điểm C
thực hiện?
Kết quả : thu được tam giác
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ ABC có AB = 6cm,
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ
- HS nêu dự đoán. tam giác biết độ dài một
cạnh và số đo hai góc kề
* Báo cáo, thảo luận 6:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 6:
- GV khẳng định cách vẽ tam giác biết độ dài
một cạnh và số đo hai góc kề sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
- GV giới thiệu về tam giác biết độ
dài hai cạnh và số đo góc xen giữa
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và
số đo góc xen giữa mà em đã biết?
+ Chọn những nhóm công cụ nào để
thực hiện?
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 7:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
6
Bước 1 : Vẽ hai điểm A và C AC
= 6cm
Bước 2 : Vẽ góc CAx bằng
Bước 3 : Vẽ đoạn thẳng AB =
4cm
Bước 4 : Nối BC được tam giác
ABC
Kết quả : thu được tam giác
ABC có AB = 4cm, AC = 6cm,
KHBD HĐTN toán 7
vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo góc
xen giữa.
GV: Đàm Thị Văn
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 7:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 7:
- GV khẳng định cách vẽ tam giác biết độ dài
hai cạnh và số đo góc xen giữa sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để vẽ tam giác theo yêu cầu.
b) Nội dung: Vẽ các hình như trong mục Bài tập 1 SGK/trang 114.
c) Sản phẩm: HS vẽ hình trong mục Bài tập 1 SGK/trang 114 lưu lại trên máy tính
đặt tên thư mục riêng đặt tên.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV hướng dẫn để HS về nhà thực hiện
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Ghi nhớ: Các bước vẽ, cách sử dụng phần mềm để vẽ các hình có
trục đối xứng, tâm đối xứng.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Thực hành vẽ hình ở nhà trên phần mềm GeoGebra
7
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
- Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập cuối năm: Ôn tập về số tự nhiên và các
phép tính trên tập hợp số hữu tỉ.
Ngày giảng:
TIẾT 41 – 42: DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Thu thập và tổ chức được dữ liệu.
- Biểu diễn được dữ liệu các loại biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ
đoạn thẳng và sử dụng Micorsoft Excel
- Phân tích được dữ liệu dựa trên biểu đồ để trả lời các câu hỏi
nghiên cứu đã đặt ra.
2. Phẩm chất:
– Trách nhiệm:
+ Sử dụng đúng nội quy phòng học, có ý thức bảo vệ tài sản,
không sử dụng máy tính sai mục đích.
+ Có ý thức tiết kiệm thời gian; sử dụng thời gian hợp lí trong hoạt
động thực hành trải nghiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
- Chuẩn bị đầy đủ máy tính được cài phần mểm excel và truy cập được Internet.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng. Đọc trước bài
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu được dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam.
b) Nội dung:
8
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
- GV cho học sinh thu thập dữ liệu về dân số và cơ cấu dân số trên
Internet
c) Sản phẩm: Học sinh biết truy cập Internet và điều tra thu thập dữ liệu về dấn số
Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
+ Khởi động máy tính
- Yêu cầu học sinh hoạt động +Truy cập Internet và điều tra
nhóm 2HS
thu thập dữ liệu về dấn số Việt
- Yêu cầu HS khởi động máy tính sau đó
Nam và cơ cấu dân số Việt
thu thập dữ liệu về dân số và cơ cấu dân
Nam.
số trên Internet
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Học sinh lập bảng thống kê cho dãy dữ liêu đã thu thập được về
dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam
- Học sinh vẽ được biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.
- Thông qua biểu đồ phân tích được về dân số và cơ cấu dân số
Việt Nam
b) Nội dung:
- Lập bảng thống kê cho dãy dữ liêu đã thu thập được về dân số
Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam từ đó vẽ được biểu đồ đoạn
thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.
- Thông qua biểu đồ phân tích được về dân số và cơ cấu dân số
Việt Nam.
c) Sản phẩm:
- Bảng thống kê , vẽ biểu đồ hình quạt, hình đoạn thẳng, phân tích
được biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học a) Bảng thống kê dân số Việt Nam
tập 1
Năm 201 201 201 201 201
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ 1
1
2
3
4
5
+ Lập bảng thống kê cho dãy Số
88, 89, 90, 91, 92,
dữ liệu thu thập được (hoạt dân ( 9
8
8
7
6
động nhóm đôi)
triệu
9
KHBD HĐTN toán 7
+Lập bảng thống kê về cơ
cấu dân số Việt Nam (hoạt
động nhóm đôi)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- Hs hoạt động nhóm đôi
-Gv hướng dẫn giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăc
* Báo cáo, thảo luận 1
- Một vài nhóm báo cáo kết
quả
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét về kết quả thực
hiện của học sinh.
* GV giao nhiệm vụ học
tập 2
- Yêu cầu học sinh thực hiện
HĐ2, Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
biểu diễn dân số Việt nam
( theo hình thức cá nhân)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Thực hiện yêu cầu trên ( cá
nhân)
- Quan sát, hỗ trợ học sinh
(Nếu cần)
* Báo cáo, thảo luận 2
- Hai, ba Hs báo cáo kết quả
thực hiện
* Kết luận, nhận định 2
- Nhận xét về thao tác và kết
quả thực hiện của học sinh.
* GV giao nhiệm vụ học
tập 3
- Yêu cầu học sinh thực hiện
HĐ2, Vẽ biểu hình quạt tròn
biểu diễn dân số Việt nam
năm 2020 theo giới và nơi ở (
theo hình thức nhóm đôi)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- Thực hiện yêu cầu trên theo
nhóm.
- Quan sát, hỗ trợ học sinh
các nhóm khi cần
* Báo cáo, thảo luận 3
- Hai, ba nhóm báo cáo kết
GV: Đàm Thị Văn
ngườ
i)
2016 201
7
93,6 94,
6
201
8
95,
5
201
9
96,
5
202
0
97,
3
HĐ 2
Học sinh vẽ biểu đồ đoạn thẳng
biểu diễn dân số Việt Nam từ năm
2011 đến 2022
b) Vẽ biểu hình quạt tròn biểu
diễn dân số Việt nam năm 2020
theo giới và nơi ở
10
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
quả thực hiện
* Kết luận, nhận định 3
- Nhận xét về thao tác và kết
quả thực hiện của học sinh.
* GV giao nhiệm vụ học HĐ 3:Phân tích dữ liệu
tập 4
- Yêu cầu học sinh thực hiện
HĐ3,
( theo hình thức nhóm bốn)
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
- Thực hiện yêu cầu trên theo
nhóm.
- Quan sát, hỗ trợ học sinh
các nhóm khi cần
* Báo cáo, thảo luận 4
- Hai, ba nhóm báo cáo kết
quả thực hiện
* Kết luận, nhận định 4
- Nhận xét về thao tác và kết
quả thực hiện của học sinh.
* GV giao nhiệm vụ học Hướng dẫn thực hành với máy
tập 5
tính
- Yêu cầu học sinh thực hiện
nghiên cứu phần đọc hiểu
thực hành với máy tính
* HS thực hiện nhiệm vụ 5
- Thực hiện yêu cầu trên theo
cá nhân.
- Quan sát, hỗ trợ học sinh
các nhóm khi cần
* Báo cáo, thảo luận 5
- Hai, ba nhóm báo cáo kết
quả nghiên cứu sgk
* Kết luận, nhận định 5
- Nhận xét về thao tác và kết
quả thực hiện của học sinh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết sử dụng máy tính và phần mền excel để vẽ biểu đồ
b) Nội dung:
- Vẽ biểu đồ đoạn thẳng và hình quạt tròn cho các bảng dữ liệu
trên về dân số và cơ cấu dân số.
c) Sản phẩm:
- Biểu đồ đoạn thẳng và hình quạt tròn cho các bảng dữ liệu trên
11
KHBD HĐTN toán 7
về dân số và cơ cấu dân số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1,
2,3
GV: Đàm Thị Văn
Nội dung
Học sinh khởi động excel
Sau đó thực hành trên máy tính
- Dùng phần mền excel để vẽ biểu đồ đoạn
thẳng về dân số việt nam từ 2011 đến 2020
- Dùng phần mền excel để vẽ biểu đồ về cơ
cấu dấn số việt nam năm 2020
- Dùng phần mền excel để vẽ biểu đồ về nơi
ở dấn số việt nam năm 2020
* HS thực hiện nhiệm vụ 1, 2,3
- Học sinh đọc yêu cầu Có thể thực
hành trên máy để đối chiếu kết
quả
* Báo cáo, thảo luận 1, 2,3
-Vài nhóm báo cáo kết quả
* Kết luận, nhận định 1, 2,3
- Nhận xét msdvbthao tác, và kết
quả của các nhóm
- Khảng định mức độ hoàn thành
của học sinh
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng kiến thức của bài học để làm bài tập theo yêu cầu
của giáo viên về thống kê và vẽ biểu đồ.
b) Nội dung:
- GV chiếu yêu cầu HS cần thực hiện
c) Sản phẩm:
- Kết quả làm bài của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Giáo viên yêu cầu hs về nhà thống
kê các điểm thi giữa học kỳ môn
toán cuả các bạn trong lớp sau đó
lập bảng thống kê sau đó vẽ biểu đồ
đoạn thẳng
* Hướng dẫn về nhà: Xem lại các thao tác vẽ biểu đồ đã học và thực hành vẽ lại
các biểu đồ. Chuẩn bị sgk và đồ dùng dạy học cho học kì 2 của năm học .
12
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
Tiết ....... : HĐTN: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Biết chuyển đổi một số đơn vị đo chiều dài và đơn vị khối lượng
thông dụng
- Thực hành việc tính toán tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một
mặt hàng
- Thực hành tính lãi suất tiết kiệm và Quy tắc 72 trong tài chính.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tế, thấy được tầm
quan trọng của toán học với đời sống. Từ đó có hứng thú học tập, ý
thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, độc lập, tự
tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh
họa cho tập hợp, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Làm cho HS thấy được các đơn vị đo lường, cách chuyển
đổi đơn vị đo lường , thực hành tính toán là rất cần thiết và gần gũi
trong đời sống hàng ngày và trong công việc.
b) Nội dung
- GV chiếu hình ảnh minh họa về các đơn vị đo lường thông dụng
trong thực tế(đo chiều dài, đo khối lượng), một số ví dụ việc tính toán
tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một mặt hàng, tính lãi suất gửi
tiết kiệm ngân hàng lên màn hình để giới thiệu về nội dung Đại lượng
tỉ lệ trong đời sống.
- HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu.
c) Sản phẩm
HS thấy được Toán học không hề nhàm chán khô khan mà rất thú vị,
thực tế, rất cần thiết trong đời sống và trong công việc.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV chiếu hình ảnh về: một số đơn vị đo chiều
dài và đơn vị khối lượng thông dụng, thực
hành việc tính toán tăng, giảm theo giá trị
phần trăm của một mặt hàng, thực hành tính
lãi suất tiết kiệm gửi ngân hàng…và giới thiệu
về: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐỜI SỐNG..
13
Hình 1.1:Hình ảnh thực tế về đo
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chiều dài
chú ý quan sát và lắng nghe, lấy ví
dụ về ứng dụng của môn toán trong
đời sống và trong công việc mà em
biết.
-Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
Hình 1.2: Hình ảnh thực tế về đo
xét, bổ sung.
-Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá khối lượng
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ tìm
hiểu rõ hơn những ứng dụng thực tế và tiến
hành thực hành trải nghiệm về Đại lượng tỉ lệ
trong đời sống”.
2. Hoạt động 2: HĐ trải nghiệm thực tế
Hoạt động 2.1: Chuyển đổi đơn vị đo lường
a) Mục tiêu:
- Học sinh được biết và thực hành trải nghiệm:
+ Đơn vị đo chiều dài và khối lượng trong Hệ đo lường Mĩ và cách
chuyển đổi chúng về các đơn vị đo lường quen thuộc trong hệ SI.
+ Sử dụng được các kí hiệu và làm được các bài tập, ví dụ về chuyển
đổi đơn vị đo chiều dài, đo khối lượng.
b) Nội dung:
Đọc thông tin và quan sát ảnh Nữ thần tự do, ảnh máy bay để thực
hiện được yêu cầu của HĐ1, HĐ2 và bài tập vận dụng 1 trong SGK
trang 104.
c) Sản phẩm:
- Chiều cao của tượng nữ thần tự do theo đơn vị mét (làm tròn đến
hàng đơn vị).
-Thông tin về khối lượng của Nữ thần tự do sang đơn vị tấn (Làm tròn
đến chữ số thập phân thứ hai).
- Lời giải bài tập vận dụng 1 (SGK – Trang 104).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Chuyển đổi đơn vị đo
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
lường
- Đọc thông tin trong SGK (Trang 1. Chuyển đổi đơn vị đo
104) về chuyển đổi đơn vị đo chiều chiều dài
dài và hoàn thành phiếu học tập?
+ 1inch = 2,54 cm
1. Điền vào chỗ tróng(…).
+ 1ft = 12 inch
+ 1inch = … cm
+ 1ya = 3ft
+ 1ft = … inch
+ 1 mi = 1760ya
+ 1ya = …ft
+ 1 nm = 1852m (1 nmi là 1
+ 1 mi = …ya
hải lý)
+ 1 nm = …m (1 nmi là 1 hải lý)
*VD :
14
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
2. Thực hiện bài tập ở HĐ 1 (SGK
trang 104)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Hoàn thiện các yêu cầu trong phiếu
học tập
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi một số cá nhân HS trả lời và
lên bảng trình bày.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
( Hình nữ thần tự do ở SGK
* Kết luận, nhận định 1:
toán 7 trang 104)
- GV khẳng định lại câu trả lời của HS
Trả lời:
- GV nhắc lại và nhấn mạnh nội dung Chiều cao của tượng Nữ thần tự
phần đóng khung trong SGK trang do:
104.
151 x 12 + 1 =1813 in
1813 x 2,54 = 4605,02 cm ¿ 46m
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân đọc nội dung phần đóng
khung SGK trang 104 (Chuyển đổi đơn vị đo
khối lượng).
2. Chuyển đổi đơn vị đo
khối lượng
1 pound (ib) = 0,45359237kg
= 16 ounce
- Hoạt động theo cặp làm bài HĐ 2 *VD:
SGK trang 104.
KL đồng
60.00 27,22
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
dùng trong
0ib
tấn
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
bức tượng
trên.
KL thép
250.0 113,4
* Báo cáo, thảo luận 2:
dùng trong
00ib
tấn
- GV yêu cầu đại diện 1 cặp lên bảng
bức tượng
làm Ví dụ HĐ2 bằng cách điền kết
Tổng KL bức 450.0 204,12
quả vào bảng phụ.
tượng
00ib
tấn
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng nội dung.
3. Bài tập vận dụng 1
* Kết luận, nhận định 2:
Chiều dài 206 ft
24,73m
- GV chính xác hóa các kết quả và
1in
nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
Sải cánh 197 ft
23,67m
3in
Chiều
55 ft
6,7m
cao
10in
KL rỗng
284000 128.820,
ib
2kg
KL cất
560 000 254.
cánh tối
ib
011,7kg
đa
Tầm bay 7635
12.078.5
với cấu
nmi
70kg
15
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
hình bình
thường
Độ cao
43 000
bay vận
ft
hành
1.310.64
0m
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Hoạt động nhóm thực hiện bài tập 3. Bài tập vận dụng 1
24,73m
vận dụng 1 SGK trang 104 (Điền Chiều dài 206 ft
1in
bảng nhóm)
Sải cánh 197 ft
23,67m
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
3in
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo
Chiều
55 ft
6,7m
yêu cầu vào bảng phụ nhóm.
cao
10in
* Báo cáo, thảo luận 3:
284000 128.820,
- GV yêu cầu các nhóm dán bảng KL rỗng
ib
2kg
phụ.
560 000 254.
- HS các nhóm theo dõi, đánh giá kết KL cất
cánh tối
ib
011,7kg
quả của nhóm mình và nhóm bạn.
đa
* Kết luận, nhận định 3:
12.078.5
- GV chính xác hóa các kết quả và Tầm bay 7635
với cấu
nmi
70kg
nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
hình bình
thường
Độ cao
43 000
1.310.64
bay vận
ft
0m
hành
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đại lượng tỉ lệ trong tài chính
a) Mục tiêu
- Thực hành việc tính toán tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một
mặt hàng
- Thực hành tính lãi suất tiết kiệm và Quy tắc 72 trong tài chính
b) Nội dung
Thực hiện bài tập phần HĐ3, HĐ4 và bài tập VD 2 SGK trang 105.
c) Sản phẩm
Kết quả bài tập phần HĐ3, HĐ4 và bài tập VD 2 SGK trang 105.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học II. Đại lượng tỉ lệ trong tài chính
tập 1:
H Đ3: Thực hành tính toán việc
- GV yêu cầu HS đọc nội tăng, giảm theo giá trị phần trăm
dung H Đ3 (SGK –tr105).
của một mặt hàng.
- Trả lời câu hỏi bài tập yêu Trả lời:
cầu
-Gọi mặt hàng cần bán là A
* HS thực hiện nhiệm vụ -Giá tiền ban đầu là M nghìn đồng/1A
16
KHBD HĐTN toán 7
1:
GV: Đàm Thị Văn
tương ứng giá trị là 100%.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo - Sau khi cửa hàng giảm 15% giá trị
cá nhân.
mỗi mặt hàng thì giá mới sẽ là
* Báo cáo, thảo luận 1:
85%/mặt hàng.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng a) Công thức tính giá mới của một mặt
thực hiệc?
hàng theo giá cũ:
- HS cả lớp quan sát và nhận
Giá mới = M.85 : 100
xét lần lượt từng nội dung.
b) Một chiếc áo phông có giá niêm yết
* Kết luận, nhận định 1:
là 300.000, vậy khi giảm thì chiếc áo
- GV chính xác hóa kết quả đó có giá là:
của bài tập.
300.000x85 :100 = 255.000 (đồng)
- GV nhấn mạnh cách tính.
Khuyến khích học sinh vận
dụng vào thực tế với mặt
hàng khác.
* GV giao nhiệm vụ học HĐ4. Quy tăc 72 trong tài chính
tập 2:
t = 72/r
- GV yêu cầu HS đọc nội
dung (Quy tắc 72) HĐ4 (SGK Trong đó: t là thời gian tính bằng năm
r là lãi suất kép
–tr105).
- Trả lời câu hỏi bài tập yêu a)Nếu lãi suất kép là 6% trên năm thì
một khoản đầu tư sẽ tăng gấp đôi sau
cầu
* HS thực hiện nhiệm vụ số năm là :
t = 72 : 6 = 12 (năm)
2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo b)Lãi suất kép cho khoản đầu tư 100
cá nhân.
triệu của bác Nam sau 5 năm là :
* Báo cáo, thảo luận 2:
r = 72 :5 = 14,4(%/ năm)
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
thực hiệc?
- HS cả lớp quan sát và nhận
xét lần lượt từng nội dung.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa kết quả
của bài tập.
- GV nhấn mạnh cách tính.
Khuyến khích học sinh vận
dụng vào thực tế với mặt
hàng khác.
* GV giao nhiệm vụ học Bài tập vận dụng 2:
a.Công thức tính tiền lãi thu được của một năm
tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội theo số tiền gửi (với lãi suất 5,6%/năm).
dung Bài tập vận dụng 2 - Gọi số tiền gửi là M triệu đồng tương
ứng 100% giá trị.
(SGK Trang 105)
- Gọi số tiền lãi thu được sau một năm
- làm bài tập theo yêu cầu
* HS thực hiện nhiệm vụ là T triệu tương ứng với 5,6% (lãi
17
KHBD HĐTN toán 7
3:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo
nhóm vào bảng phụ.
GV: Đàm Thị Văn
suất/năm).
- Ta có công thức: T = 5,6.M: 100
b.Số tiền lãi bác Hà nhận được sau một
năm gửi 120 triệu tại ngân hàng đó là:
T = 5,6x120.000.000 :100
=6.720.000 (đồng) Cả tiền gốc và lãi
bác Hà nhận được là :
120.000.000 + 6.720.000 =
126.720.000(đồng)
c. Số năm cần gửi tiết kiệm để số tiền
bác Hà tăng gấp đôi là :
t = 72 :5,6 =12,9 (Khoảng 12 năm 9
tháng)
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu các nhóm đổi
chéo
bảng phụ để chấm
điểm cho nhóm bạn.
- Dán kết quả lên bảng chính
- HS cả lớp quan sát, nhận
xét và đánh giá lần lượt từng
nội dung.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV chính xác hóa kết quả
của bài tập.
- GV nhấn mạnh cách tính.
Khuyến khích học sinh vận
dụng vào thực tế với mặt
hàng khác.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Ghi nhớ cách chuyển đổi các đơn vị đo lường và các công thức tính.
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài: Vòng quay may mắn (SGK
– 106).
18
KHBD HĐTN toán 7
Ngày dạy:
GV: Đàm Thị Văn
TIẾT ...... : VÒNG QUAY MAY MẮN
Thời gian thực hiện:(01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Làm quen với các biến cố và nhận ra được biến cố có xả ra hay
không ứng với một kết quả có thể của trò chơi, thí nghiệm.
- So sánh được khả năng sảy ra hai biến cố bằng cảm nhận và kiểm
chứng lại bằng kết quả thực nghiệm.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác
tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …
2. Phẩm chất
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, 4 bộ vòng quy
may mắn.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp các em dự đoán đơn giản về khả năng xảy ra của
các biến cố
b) Nội dung: Cảm nhận được xác suất xảy ra mỗi biến cố ít hay
nhiều thông qua vòng quy may mắn đơn giản (một nửa tấm bìa là
màu xanh và một nửa là màu đỏ)
c) Sản phẩm: Kết quả 8 lần quay. Tính được xác suất mất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Kết quả 8 lần quay.
Lớp cử 1 bạn lên thực hiện
Mũi tên Mũi tên
Dự đoán, tính xác suất mũi tên chỉ
chỉ màu chỉ màu
vùng giấy màu xanh và ghi kết quả 8
xanh
đỏ
lần quay
8 lần
…
…
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS: 5 phút thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo
* Kết luận, nhận định:
Diện tích của 2 hai hình màu xanh, đỏ
là như nhau. Nên 2 biến cố đồng khả
năng
19
KHBD HĐTN toán 7
Mũi tên ở phần xanh; Mũi tên ở phần
đỏ
GV: Đàm Thị Văn
Xác suất của biến cố xanh là
2. Hoạt động 2: Vòng quay may mắn
a) Mục tiêu:
- Làm quyen với các biến cố và nhận ra được biến cố có xả ra hay
không
- Cảm nhận được xác suất xảy ra ...
Ngày dạy:
GV: Đàm Thị Văn
TIẾT ..... : THỰC HÀNH VỚI PHẦN MỀM MÁY TÍNH.
VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Sử dụng phần mềm để hỗ trợ học các kiến thức hình học.
- Thực hành sử dụng được phần mềm để vẽ hình và thiết kế đồ hoạ
liên quan đến các khái niệm tia phân giác của một góc, đường
trung trực của một đoạn thẳng, các đường đặc biệt trong tam giác.
2. Phẩm chất:
– Trách nhiệm: Sử dụng đúng nội quy phòng học, có ý thức bảo vệ
tài sản, không sử dụng máy tính sai mục đích.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy tính, máy chiếu, phần mềm.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, máy tính
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ để sử dụng phần mềm vẽ hình Geogebra để vẽ một số
hình đơn giản.
b) Nội dung: HS khởi động máy tính, kích vào phần mềm Geogebra có trên màn
hình, tìm hiểu xem các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm Geogebra
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS hoạt động cá - Khởi động phần mềm Geogebra
nhân:
- Tìm hiểu các biểu tượng
- Yêu cầu HS kể tên 1 số hình trên thanh công cụ của phần
tính năng đã học về phần mềm mềm.
Geogebra.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc và kích vào từng biểu tượng trên
thanh công cụ của phần mềm.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS.
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Vẽ hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết sử dụng được các tính năng các hộp công cụ trên
giao diện của phần mềm Geogebre để vẽ đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS kích vào phần mềm Geogebra có trên màn hình, tìm hiểu xem các
đường thẳng song song trên phần mềm Geogebra như thế nào.
c) Sản phẩm: HS vẽ đường thẳng song song trên phần mềm Geogebra
d) Tổ chức thực hiện:
1
KHBD HĐTN toán 7
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV giới thiệu về đường thẳng song song
GV: Đàm Thị Văn
Nội dung
1. Vẽ hình thoi
Bước 1 : Vẽ đường thẳng AB
Bước 2 : Vẽ điểm C,
- Yêu cầu HS dự đoán :
+ Nêu cách vẽ đường thẳng song song mà em Bước 3: vẽ đường thẳng đi qua C
song song với AB
đã biết?
quả : thu được đường thẳng
+ Chọn những nhóm công cụ nào để Kết
song song.
thực hiện?
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ đường thẳng song song.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định cách vẽ hình thoi
dựa vào tính chất đối xứng và sử
dụng phân mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
Hoạt động 2.2: Vẽ tia phân giác của góc
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết sử dụng được các tính năng các hộp công cụ trên
giao diện của phần mềm Geogebre để vẽ tia phân giác của góc.
b) Nội dung: HS kích vào phần mềm Geogebra có trên màn hình, tìm hiểu xem các
tia phân giác của góc trên phần mềm Geogebra như thế nào.
c) Sản phẩm: HS vẽ tia phân giác của góc trên phần mềm Geogebra
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV giới thiệu về tia phân giác của góc
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tia phân giác của góc mà em đã
biết?
Nội dung
2. Vẽ hình lục giác đều
Bước 1 : Vẽ tia AB
Bước 2 : Vẽ góc ABC
Bước 3: Vẽ đường phân
giác của góc BAC
+ Chọn những nhóm công cụ nào để
thực hiện?
Kết quả : thu được tia
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ phân giác góc BAC
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ tia phân giác của góc.
- HS nêu dự đoán.
2
KHBD HĐTN toán 7
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
GV: Đàm Thị Văn
- GV khẳng định cách vẽ tia phân giác của góc
dựa vào tính chất đối xứng và sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Ghi nhớ các ứng dụng trên thanh công cụ của phần mềm. Xem lại
các hình đã vẽ
- Về nhà vẽ đứng thẳng song song và tia phân giác của góc.
- Về nhà đọc các bước vẽ hình tự do.
Tiết 2
Hoạt động 2.3: Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Thực hành trên phần mềm máy tính GeoGebra.
c) Sản phẩm: Sử dụng phần mềm máy tính GeoGebra để vẽ đường trung trực của
một đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
2. Vẽ hình lục giác đều
- GV giới thiệu về đường trung trực Bước 1 : Vẽ đoạn thẳng AB
Bước 2 : Vẽ đường trung trực
của một đoạn thẳng
của đoạn thẳng AB
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ đường trung trực của một đoạn Kết quả : thu được đường
thẳng mà em đã biết?
+ Chọn những nhóm công cụ nào để trung trực của đoạn
thẳng AB
thực hiện?
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
3
KHBD HĐTN toán 7
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định cách vẽ đường trung
trực của một đoạn thẳng dựa vào
tính chất đối xứng và sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
GV: Đàm Thị Văn
Hoạt động 2.4: Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
- Thực hành trên phần mềm máy tính GeoGebra.
c) Sản phẩm: Sử dụng phần mềm máy tính GeoGebra để vẽ tam giác biết độ dài ba
cạnh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- GV giới thiệu về tam giác biết độ dài ba cạnh
Nội dung
2. Vẽ hình lục giác đều
Bước 1 : Vẽ hai điểm A và B AB
= 4cm
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh mà Bước 2 : Vẽ cung tròn tâm A,
bán kính 5cm
em đã biết?
3 : Vẽ cung tròn tâm B,
+ Chọn những nhóm công cụ nào để Bước
bán kính 6cm
thực hiện?
Bước 4 : Giao cung tròn tâm A,
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ bán kính 5cm và cung tròn tâm
B, bán kính 6cm là điểm C
đã nêu trong SGK.
Kết quả : thu được tam giác
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
ABC có AB = 4cm, BC = 6cm,
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách AC = 5cm
vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 4:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV khẳng định cách vẽ tam giác biết độ dài
ba cạnh sử dụng phân mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
4
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
Hoạt động 2.5: Vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo
góc xen giữa.
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo góc xen
giữa
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo
góc xen giữa
- Thực hành trên phần mềm máy tính GeoGebra.
c) Sản phẩm: Sử dụng phần mềm máy tính GeoGebra để tam giác biết độ dài hai
cạnh và số đo góc xen giữa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
2. Vẽ hình lục giác đều
- GV giới thiệu về tam giác biết độ Bước 1 : Vẽ hai điểm A và B AB
= 6cm
dài hai cạnh và số đo góc xen giữa
Bước 2 : Vẽ góc BAx bằng
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và
số đo góc xen giữa mà em đã biết?
+ Chọn những nhóm công cụ nào để
thực hiện?
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo góc
xen giữa.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 5:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định cách vẽ tam giác biết độ dài
hai cạnh và số đo góc xen giữa sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
5
Bước 3 : Vẽ cung tròn tâm A,
bán kính 5cm
Bước 4 : Giao cung tròn tâm A,
bán kính 5cm và đường thẳng
Ax là điểm C
Kết quả : thu được tam giác
ABC có AB = 6cm, AC = 6cm,
KHBD HĐTN toán 7
và chức năng của nó.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Đàm Thị Văn
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để vẽ tam giác theo yêu cầu.
b) Nội dung: Vẽ các hình như trong mục Luyện tập 1, 2 SGK/trang 114.
c) Sản phẩm: HS vẽ hình 1 trong Luyện tập 1, 2 SGK/trang 114 lưu lại trên máy tính
đặt tên thư mục riêng đặt tên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
2. Vẽ hình lục giác đều
- GV giới thiệu về tam giác biết độ Bước 1 : Vẽ hai điểm A và B AB
= 6cm
dài một cạnh và số đo hai góc kề
Bước 2 : Vẽ góc BAx bằng
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài một cạnh và
số đo hai góc kề mà em đã biết?
Bước 3 : Vẽ góc ABy bằng
+ Chọn những nhóm công cụ nào để Bước 4: Giao của Ax và
By là điểm C
thực hiện?
Kết quả : thu được tam giác
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ ABC có AB = 6cm,
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
vẽ
- HS nêu dự đoán. tam giác biết độ dài một
cạnh và số đo hai góc kề
* Báo cáo, thảo luận 6:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 6:
- GV khẳng định cách vẽ tam giác biết độ dài
một cạnh và số đo hai góc kề sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
- GV giới thiệu về tam giác biết độ
dài hai cạnh và số đo góc xen giữa
- Yêu cầu HS dự đoán:
+ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và
số đo góc xen giữa mà em đã biết?
+ Chọn những nhóm công cụ nào để
thực hiện?
- Yêu cầu học sinh đọc các bước vẽ
đã nêu trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 7:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
6
Bước 1 : Vẽ hai điểm A và C AC
= 6cm
Bước 2 : Vẽ góc CAx bằng
Bước 3 : Vẽ đoạn thẳng AB =
4cm
Bước 4 : Nối BC được tam giác
ABC
Kết quả : thu được tam giác
ABC có AB = 4cm, AC = 6cm,
KHBD HĐTN toán 7
vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo góc
xen giữa.
GV: Đàm Thị Văn
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 7:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 7:
- GV khẳng định cách vẽ tam giác biết độ dài
hai cạnh và số đo góc xen giữa sử dụng phân
mềm Geogebra để vẽ.
- GV giới thiệu các bước vẽ trên phần
mềm HS đọc lại.
- GV chú ý các biểu tượng, công cụ
và chức năng của nó.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để vẽ tam giác theo yêu cầu.
b) Nội dung: Vẽ các hình như trong mục Bài tập 1 SGK/trang 114.
c) Sản phẩm: HS vẽ hình trong mục Bài tập 1 SGK/trang 114 lưu lại trên máy tính
đặt tên thư mục riêng đặt tên.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV hướng dẫn để HS về nhà thực hiện
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Ghi nhớ: Các bước vẽ, cách sử dụng phần mềm để vẽ các hình có
trục đối xứng, tâm đối xứng.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Thực hành vẽ hình ở nhà trên phần mềm GeoGebra
7
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
- Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập cuối năm: Ôn tập về số tự nhiên và các
phép tính trên tập hợp số hữu tỉ.
Ngày giảng:
TIẾT 41 – 42: DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Thu thập và tổ chức được dữ liệu.
- Biểu diễn được dữ liệu các loại biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ
đoạn thẳng và sử dụng Micorsoft Excel
- Phân tích được dữ liệu dựa trên biểu đồ để trả lời các câu hỏi
nghiên cứu đã đặt ra.
2. Phẩm chất:
– Trách nhiệm:
+ Sử dụng đúng nội quy phòng học, có ý thức bảo vệ tài sản,
không sử dụng máy tính sai mục đích.
+ Có ý thức tiết kiệm thời gian; sử dụng thời gian hợp lí trong hoạt
động thực hành trải nghiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
- Chuẩn bị đầy đủ máy tính được cài phần mểm excel và truy cập được Internet.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng. Đọc trước bài
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu được dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam.
b) Nội dung:
8
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
- GV cho học sinh thu thập dữ liệu về dân số và cơ cấu dân số trên
Internet
c) Sản phẩm: Học sinh biết truy cập Internet và điều tra thu thập dữ liệu về dấn số
Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
+ Khởi động máy tính
- Yêu cầu học sinh hoạt động +Truy cập Internet và điều tra
nhóm 2HS
thu thập dữ liệu về dấn số Việt
- Yêu cầu HS khởi động máy tính sau đó
Nam và cơ cấu dân số Việt
thu thập dữ liệu về dân số và cơ cấu dân
Nam.
số trên Internet
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Học sinh lập bảng thống kê cho dãy dữ liêu đã thu thập được về
dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam
- Học sinh vẽ được biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.
- Thông qua biểu đồ phân tích được về dân số và cơ cấu dân số
Việt Nam
b) Nội dung:
- Lập bảng thống kê cho dãy dữ liêu đã thu thập được về dân số
Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam từ đó vẽ được biểu đồ đoạn
thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.
- Thông qua biểu đồ phân tích được về dân số và cơ cấu dân số
Việt Nam.
c) Sản phẩm:
- Bảng thống kê , vẽ biểu đồ hình quạt, hình đoạn thẳng, phân tích
được biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học a) Bảng thống kê dân số Việt Nam
tập 1
Năm 201 201 201 201 201
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ 1
1
2
3
4
5
+ Lập bảng thống kê cho dãy Số
88, 89, 90, 91, 92,
dữ liệu thu thập được (hoạt dân ( 9
8
8
7
6
động nhóm đôi)
triệu
9
KHBD HĐTN toán 7
+Lập bảng thống kê về cơ
cấu dân số Việt Nam (hoạt
động nhóm đôi)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- Hs hoạt động nhóm đôi
-Gv hướng dẫn giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăc
* Báo cáo, thảo luận 1
- Một vài nhóm báo cáo kết
quả
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét về kết quả thực
hiện của học sinh.
* GV giao nhiệm vụ học
tập 2
- Yêu cầu học sinh thực hiện
HĐ2, Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
biểu diễn dân số Việt nam
( theo hình thức cá nhân)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Thực hiện yêu cầu trên ( cá
nhân)
- Quan sát, hỗ trợ học sinh
(Nếu cần)
* Báo cáo, thảo luận 2
- Hai, ba Hs báo cáo kết quả
thực hiện
* Kết luận, nhận định 2
- Nhận xét về thao tác và kết
quả thực hiện của học sinh.
* GV giao nhiệm vụ học
tập 3
- Yêu cầu học sinh thực hiện
HĐ2, Vẽ biểu hình quạt tròn
biểu diễn dân số Việt nam
năm 2020 theo giới và nơi ở (
theo hình thức nhóm đôi)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- Thực hiện yêu cầu trên theo
nhóm.
- Quan sát, hỗ trợ học sinh
các nhóm khi cần
* Báo cáo, thảo luận 3
- Hai, ba nhóm báo cáo kết
GV: Đàm Thị Văn
ngườ
i)
2016 201
7
93,6 94,
6
201
8
95,
5
201
9
96,
5
202
0
97,
3
HĐ 2
Học sinh vẽ biểu đồ đoạn thẳng
biểu diễn dân số Việt Nam từ năm
2011 đến 2022
b) Vẽ biểu hình quạt tròn biểu
diễn dân số Việt nam năm 2020
theo giới và nơi ở
10
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
quả thực hiện
* Kết luận, nhận định 3
- Nhận xét về thao tác và kết
quả thực hiện của học sinh.
* GV giao nhiệm vụ học HĐ 3:Phân tích dữ liệu
tập 4
- Yêu cầu học sinh thực hiện
HĐ3,
( theo hình thức nhóm bốn)
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
- Thực hiện yêu cầu trên theo
nhóm.
- Quan sát, hỗ trợ học sinh
các nhóm khi cần
* Báo cáo, thảo luận 4
- Hai, ba nhóm báo cáo kết
quả thực hiện
* Kết luận, nhận định 4
- Nhận xét về thao tác và kết
quả thực hiện của học sinh.
* GV giao nhiệm vụ học Hướng dẫn thực hành với máy
tập 5
tính
- Yêu cầu học sinh thực hiện
nghiên cứu phần đọc hiểu
thực hành với máy tính
* HS thực hiện nhiệm vụ 5
- Thực hiện yêu cầu trên theo
cá nhân.
- Quan sát, hỗ trợ học sinh
các nhóm khi cần
* Báo cáo, thảo luận 5
- Hai, ba nhóm báo cáo kết
quả nghiên cứu sgk
* Kết luận, nhận định 5
- Nhận xét về thao tác và kết
quả thực hiện của học sinh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết sử dụng máy tính và phần mền excel để vẽ biểu đồ
b) Nội dung:
- Vẽ biểu đồ đoạn thẳng và hình quạt tròn cho các bảng dữ liệu
trên về dân số và cơ cấu dân số.
c) Sản phẩm:
- Biểu đồ đoạn thẳng và hình quạt tròn cho các bảng dữ liệu trên
11
KHBD HĐTN toán 7
về dân số và cơ cấu dân số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1,
2,3
GV: Đàm Thị Văn
Nội dung
Học sinh khởi động excel
Sau đó thực hành trên máy tính
- Dùng phần mền excel để vẽ biểu đồ đoạn
thẳng về dân số việt nam từ 2011 đến 2020
- Dùng phần mền excel để vẽ biểu đồ về cơ
cấu dấn số việt nam năm 2020
- Dùng phần mền excel để vẽ biểu đồ về nơi
ở dấn số việt nam năm 2020
* HS thực hiện nhiệm vụ 1, 2,3
- Học sinh đọc yêu cầu Có thể thực
hành trên máy để đối chiếu kết
quả
* Báo cáo, thảo luận 1, 2,3
-Vài nhóm báo cáo kết quả
* Kết luận, nhận định 1, 2,3
- Nhận xét msdvbthao tác, và kết
quả của các nhóm
- Khảng định mức độ hoàn thành
của học sinh
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng kiến thức của bài học để làm bài tập theo yêu cầu
của giáo viên về thống kê và vẽ biểu đồ.
b) Nội dung:
- GV chiếu yêu cầu HS cần thực hiện
c) Sản phẩm:
- Kết quả làm bài của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Giáo viên yêu cầu hs về nhà thống
kê các điểm thi giữa học kỳ môn
toán cuả các bạn trong lớp sau đó
lập bảng thống kê sau đó vẽ biểu đồ
đoạn thẳng
* Hướng dẫn về nhà: Xem lại các thao tác vẽ biểu đồ đã học và thực hành vẽ lại
các biểu đồ. Chuẩn bị sgk và đồ dùng dạy học cho học kì 2 của năm học .
12
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
Tiết ....... : HĐTN: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Biết chuyển đổi một số đơn vị đo chiều dài và đơn vị khối lượng
thông dụng
- Thực hành việc tính toán tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một
mặt hàng
- Thực hành tính lãi suất tiết kiệm và Quy tắc 72 trong tài chính.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tế, thấy được tầm
quan trọng của toán học với đời sống. Từ đó có hứng thú học tập, ý
thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, độc lập, tự
tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh
họa cho tập hợp, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Làm cho HS thấy được các đơn vị đo lường, cách chuyển
đổi đơn vị đo lường , thực hành tính toán là rất cần thiết và gần gũi
trong đời sống hàng ngày và trong công việc.
b) Nội dung
- GV chiếu hình ảnh minh họa về các đơn vị đo lường thông dụng
trong thực tế(đo chiều dài, đo khối lượng), một số ví dụ việc tính toán
tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một mặt hàng, tính lãi suất gửi
tiết kiệm ngân hàng lên màn hình để giới thiệu về nội dung Đại lượng
tỉ lệ trong đời sống.
- HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu.
c) Sản phẩm
HS thấy được Toán học không hề nhàm chán khô khan mà rất thú vị,
thực tế, rất cần thiết trong đời sống và trong công việc.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV chiếu hình ảnh về: một số đơn vị đo chiều
dài và đơn vị khối lượng thông dụng, thực
hành việc tính toán tăng, giảm theo giá trị
phần trăm của một mặt hàng, thực hành tính
lãi suất tiết kiệm gửi ngân hàng…và giới thiệu
về: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐỜI SỐNG..
13
Hình 1.1:Hình ảnh thực tế về đo
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chiều dài
chú ý quan sát và lắng nghe, lấy ví
dụ về ứng dụng của môn toán trong
đời sống và trong công việc mà em
biết.
-Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
Hình 1.2: Hình ảnh thực tế về đo
xét, bổ sung.
-Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá khối lượng
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ tìm
hiểu rõ hơn những ứng dụng thực tế và tiến
hành thực hành trải nghiệm về Đại lượng tỉ lệ
trong đời sống”.
2. Hoạt động 2: HĐ trải nghiệm thực tế
Hoạt động 2.1: Chuyển đổi đơn vị đo lường
a) Mục tiêu:
- Học sinh được biết và thực hành trải nghiệm:
+ Đơn vị đo chiều dài và khối lượng trong Hệ đo lường Mĩ và cách
chuyển đổi chúng về các đơn vị đo lường quen thuộc trong hệ SI.
+ Sử dụng được các kí hiệu và làm được các bài tập, ví dụ về chuyển
đổi đơn vị đo chiều dài, đo khối lượng.
b) Nội dung:
Đọc thông tin và quan sát ảnh Nữ thần tự do, ảnh máy bay để thực
hiện được yêu cầu của HĐ1, HĐ2 và bài tập vận dụng 1 trong SGK
trang 104.
c) Sản phẩm:
- Chiều cao của tượng nữ thần tự do theo đơn vị mét (làm tròn đến
hàng đơn vị).
-Thông tin về khối lượng của Nữ thần tự do sang đơn vị tấn (Làm tròn
đến chữ số thập phân thứ hai).
- Lời giải bài tập vận dụng 1 (SGK – Trang 104).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Chuyển đổi đơn vị đo
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
lường
- Đọc thông tin trong SGK (Trang 1. Chuyển đổi đơn vị đo
104) về chuyển đổi đơn vị đo chiều chiều dài
dài và hoàn thành phiếu học tập?
+ 1inch = 2,54 cm
1. Điền vào chỗ tróng(…).
+ 1ft = 12 inch
+ 1inch = … cm
+ 1ya = 3ft
+ 1ft = … inch
+ 1 mi = 1760ya
+ 1ya = …ft
+ 1 nm = 1852m (1 nmi là 1
+ 1 mi = …ya
hải lý)
+ 1 nm = …m (1 nmi là 1 hải lý)
*VD :
14
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
2. Thực hiện bài tập ở HĐ 1 (SGK
trang 104)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Hoàn thiện các yêu cầu trong phiếu
học tập
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi một số cá nhân HS trả lời và
lên bảng trình bày.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
( Hình nữ thần tự do ở SGK
* Kết luận, nhận định 1:
toán 7 trang 104)
- GV khẳng định lại câu trả lời của HS
Trả lời:
- GV nhắc lại và nhấn mạnh nội dung Chiều cao của tượng Nữ thần tự
phần đóng khung trong SGK trang do:
104.
151 x 12 + 1 =1813 in
1813 x 2,54 = 4605,02 cm ¿ 46m
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân đọc nội dung phần đóng
khung SGK trang 104 (Chuyển đổi đơn vị đo
khối lượng).
2. Chuyển đổi đơn vị đo
khối lượng
1 pound (ib) = 0,45359237kg
= 16 ounce
- Hoạt động theo cặp làm bài HĐ 2 *VD:
SGK trang 104.
KL đồng
60.00 27,22
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
dùng trong
0ib
tấn
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
bức tượng
trên.
KL thép
250.0 113,4
* Báo cáo, thảo luận 2:
dùng trong
00ib
tấn
- GV yêu cầu đại diện 1 cặp lên bảng
bức tượng
làm Ví dụ HĐ2 bằng cách điền kết
Tổng KL bức 450.0 204,12
quả vào bảng phụ.
tượng
00ib
tấn
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng nội dung.
3. Bài tập vận dụng 1
* Kết luận, nhận định 2:
Chiều dài 206 ft
24,73m
- GV chính xác hóa các kết quả và
1in
nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
Sải cánh 197 ft
23,67m
3in
Chiều
55 ft
6,7m
cao
10in
KL rỗng
284000 128.820,
ib
2kg
KL cất
560 000 254.
cánh tối
ib
011,7kg
đa
Tầm bay 7635
12.078.5
với cấu
nmi
70kg
15
KHBD HĐTN toán 7
GV: Đàm Thị Văn
hình bình
thường
Độ cao
43 000
bay vận
ft
hành
1.310.64
0m
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Hoạt động nhóm thực hiện bài tập 3. Bài tập vận dụng 1
24,73m
vận dụng 1 SGK trang 104 (Điền Chiều dài 206 ft
1in
bảng nhóm)
Sải cánh 197 ft
23,67m
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
3in
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo
Chiều
55 ft
6,7m
yêu cầu vào bảng phụ nhóm.
cao
10in
* Báo cáo, thảo luận 3:
284000 128.820,
- GV yêu cầu các nhóm dán bảng KL rỗng
ib
2kg
phụ.
560 000 254.
- HS các nhóm theo dõi, đánh giá kết KL cất
cánh tối
ib
011,7kg
quả của nhóm mình và nhóm bạn.
đa
* Kết luận, nhận định 3:
12.078.5
- GV chính xác hóa các kết quả và Tầm bay 7635
với cấu
nmi
70kg
nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
hình bình
thường
Độ cao
43 000
1.310.64
bay vận
ft
0m
hành
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đại lượng tỉ lệ trong tài chính
a) Mục tiêu
- Thực hành việc tính toán tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một
mặt hàng
- Thực hành tính lãi suất tiết kiệm và Quy tắc 72 trong tài chính
b) Nội dung
Thực hiện bài tập phần HĐ3, HĐ4 và bài tập VD 2 SGK trang 105.
c) Sản phẩm
Kết quả bài tập phần HĐ3, HĐ4 và bài tập VD 2 SGK trang 105.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học II. Đại lượng tỉ lệ trong tài chính
tập 1:
H Đ3: Thực hành tính toán việc
- GV yêu cầu HS đọc nội tăng, giảm theo giá trị phần trăm
dung H Đ3 (SGK –tr105).
của một mặt hàng.
- Trả lời câu hỏi bài tập yêu Trả lời:
cầu
-Gọi mặt hàng cần bán là A
* HS thực hiện nhiệm vụ -Giá tiền ban đầu là M nghìn đồng/1A
16
KHBD HĐTN toán 7
1:
GV: Đàm Thị Văn
tương ứng giá trị là 100%.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo - Sau khi cửa hàng giảm 15% giá trị
cá nhân.
mỗi mặt hàng thì giá mới sẽ là
* Báo cáo, thảo luận 1:
85%/mặt hàng.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng a) Công thức tính giá mới của một mặt
thực hiệc?
hàng theo giá cũ:
- HS cả lớp quan sát và nhận
Giá mới = M.85 : 100
xét lần lượt từng nội dung.
b) Một chiếc áo phông có giá niêm yết
* Kết luận, nhận định 1:
là 300.000, vậy khi giảm thì chiếc áo
- GV chính xác hóa kết quả đó có giá là:
của bài tập.
300.000x85 :100 = 255.000 (đồng)
- GV nhấn mạnh cách tính.
Khuyến khích học sinh vận
dụng vào thực tế với mặt
hàng khác.
* GV giao nhiệm vụ học HĐ4. Quy tăc 72 trong tài chính
tập 2:
t = 72/r
- GV yêu cầu HS đọc nội
dung (Quy tắc 72) HĐ4 (SGK Trong đó: t là thời gian tính bằng năm
r là lãi suất kép
–tr105).
- Trả lời câu hỏi bài tập yêu a)Nếu lãi suất kép là 6% trên năm thì
một khoản đầu tư sẽ tăng gấp đôi sau
cầu
* HS thực hiện nhiệm vụ số năm là :
t = 72 : 6 = 12 (năm)
2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo b)Lãi suất kép cho khoản đầu tư 100
cá nhân.
triệu của bác Nam sau 5 năm là :
* Báo cáo, thảo luận 2:
r = 72 :5 = 14,4(%/ năm)
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
thực hiệc?
- HS cả lớp quan sát và nhận
xét lần lượt từng nội dung.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa kết quả
của bài tập.
- GV nhấn mạnh cách tính.
Khuyến khích học sinh vận
dụng vào thực tế với mặt
hàng khác.
* GV giao nhiệm vụ học Bài tập vận dụng 2:
a.Công thức tính tiền lãi thu được của một năm
tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội theo số tiền gửi (với lãi suất 5,6%/năm).
dung Bài tập vận dụng 2 - Gọi số tiền gửi là M triệu đồng tương
ứng 100% giá trị.
(SGK Trang 105)
- Gọi số tiền lãi thu được sau một năm
- làm bài tập theo yêu cầu
* HS thực hiện nhiệm vụ là T triệu tương ứng với 5,6% (lãi
17
KHBD HĐTN toán 7
3:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo
nhóm vào bảng phụ.
GV: Đàm Thị Văn
suất/năm).
- Ta có công thức: T = 5,6.M: 100
b.Số tiền lãi bác Hà nhận được sau một
năm gửi 120 triệu tại ngân hàng đó là:
T = 5,6x120.000.000 :100
=6.720.000 (đồng) Cả tiền gốc và lãi
bác Hà nhận được là :
120.000.000 + 6.720.000 =
126.720.000(đồng)
c. Số năm cần gửi tiết kiệm để số tiền
bác Hà tăng gấp đôi là :
t = 72 :5,6 =12,9 (Khoảng 12 năm 9
tháng)
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu các nhóm đổi
chéo
bảng phụ để chấm
điểm cho nhóm bạn.
- Dán kết quả lên bảng chính
- HS cả lớp quan sát, nhận
xét và đánh giá lần lượt từng
nội dung.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV chính xác hóa kết quả
của bài tập.
- GV nhấn mạnh cách tính.
Khuyến khích học sinh vận
dụng vào thực tế với mặt
hàng khác.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Ghi nhớ cách chuyển đổi các đơn vị đo lường và các công thức tính.
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài: Vòng quay may mắn (SGK
– 106).
18
KHBD HĐTN toán 7
Ngày dạy:
GV: Đàm Thị Văn
TIẾT ...... : VÒNG QUAY MAY MẮN
Thời gian thực hiện:(01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Làm quen với các biến cố và nhận ra được biến cố có xả ra hay
không ứng với một kết quả có thể của trò chơi, thí nghiệm.
- So sánh được khả năng sảy ra hai biến cố bằng cảm nhận và kiểm
chứng lại bằng kết quả thực nghiệm.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác
tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …
2. Phẩm chất
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, 4 bộ vòng quy
may mắn.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp các em dự đoán đơn giản về khả năng xảy ra của
các biến cố
b) Nội dung: Cảm nhận được xác suất xảy ra mỗi biến cố ít hay
nhiều thông qua vòng quy may mắn đơn giản (một nửa tấm bìa là
màu xanh và một nửa là màu đỏ)
c) Sản phẩm: Kết quả 8 lần quay. Tính được xác suất mất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Kết quả 8 lần quay.
Lớp cử 1 bạn lên thực hiện
Mũi tên Mũi tên
Dự đoán, tính xác suất mũi tên chỉ
chỉ màu chỉ màu
vùng giấy màu xanh và ghi kết quả 8
xanh
đỏ
lần quay
8 lần
…
…
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS: 5 phút thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo
* Kết luận, nhận định:
Diện tích của 2 hai hình màu xanh, đỏ
là như nhau. Nên 2 biến cố đồng khả
năng
19
KHBD HĐTN toán 7
Mũi tên ở phần xanh; Mũi tên ở phần
đỏ
GV: Đàm Thị Văn
Xác suất của biến cố xanh là
2. Hoạt động 2: Vòng quay may mắn
a) Mục tiêu:
- Làm quyen với các biến cố và nhận ra được biến cố có xả ra hay
không
- Cảm nhận được xác suất xảy ra ...
 









Các ý kiến mới nhất