Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: HDSD Microsoft Office

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lèng Văn Thường
Ngày gửi: 21h:43' 10-01-2011
Dung lượng: 248.4 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Hưỡngng dẫn sử dụng
Microsoft Office Word 2003
Để soạn thảo văn bản
1. Microsoft Ofice
a. Microsoft Ofice là một phầm mềm do hãng Microsoft Ofice của Mỹ lập trình nên chuyên dùng co công việc văn phòng.
Phần mềm Microsoft Ofice bao gồm:
Microsoft Ofice - soạn văn bản;
Microsoft Excel - bảng tính điện tử;
Microsoft PowerPoint - trình chiếu;
Microsoft Outlook - thư điện tử.
b. Microsoft Word
Là một chương trình nằm trong phần mềm Microsoft Ofice chuyên dùng cho việc soản thảo văn bản.
Bài 1. Giới thiệu về Micorosoft WORD
2.Khởi động Microsoft Word
Cách 1: Nháy chuột vào nút lệnh Start chọn Program chọn và nháy chuột vào Microsoft Word.
Cách 2: Nháy chuột trực tiếp vào biểu tượng Microsoft Word trên thanh công cụ (nằm ở phía trên góc phải màn hình)
- Thanh Tillebar (thanh tiêu đề) cho biết tên chương trình đang sử dụng và tiệp tin được thi hành
- Thanh menu bar: Thanh thực đơn ngay ứng dụng với mỗi nút lệnh ở thanh này sẽ thải ra cho ta một thực đơn dọc để lựa chọn
- Thanh công cụ giúp người sự dụng thực hiện nhanh một lệnh nào đó. Và trên giao diện Microsoft Word luôn phải xuất biện ba thanh công cụ chủ yếu này.
Cách bật tắt thanh công vụ cụ: Nháy chuột vào View chọn Toolbars chọn và nhay Chuột vào tên thanh công cụ cần sử dụng.
- Thanh thước Ruler co chức năng đo độ dài các đối tượng và kích thước của trang văn bản.
* Cách lấy: Nháy chuột vào View chọn và nháy chuột vào Ruler
Thanh cuốn. Dùng để xem các nội dung văn bản bị che khuất bằng cách nháy chuột vào hai nút lệnh tam giác ở hai đầu của thanh cuốn để đưa lên trên hoặc xuống dưới, đưa sang trái hoặc sang phải.
- Vùng soạn thảo: là vùng màu trắng lớn nhất trên cửa sổ chương trình, chứa con trỏ nhấp nháy cho phép nhập ký tự tại vị trí con trỏ.
- Để lấy màn hình chuẩn cho việc soản thảo văn bản ta nháy chuột vào view chọn và nháy chuột vào page layout .11
- Thanh trạng thái (page) chức năng cho biết các số trang trong một tệp tin hoặc trang hiện thời đang sử dụng.
4. Nguyên tắc gõ tiếng việt:
aa = â Gõ dấu huyền: f Chữ hoa = ấn giữ Shift + phím chữ
aw = ă Gõ dấu sắc: s Ký tự trên = ấn giữ Shift + phím có ký hiệu
dd = đ Gõ dấu ngã: x Xóa ký tự bên trái con trỏ: Back space ( )
ee = ê Gõ dấu nặng: j Xoá ký tự bên phải con trỏ: Delete
oo = ô Gõ dấu hỏi: r
ow = ơ Dùng các phím mũi tên trên bàn phím hoặc chuột để thay đổi vi trí của con trỏ trong vùng văn bản.
w = ư
Bài 2 . các thao tác cơ bản với tệp văn bản
1. Các thao tác cơ bản với tệp văn bản
a. Mở một tệp văn bản mới
+ Cách 1. Nháy chuột vào File chọn New. Xuất hiện giao diện sau đó nháy chuột vào OK.
+ Cách 2. Nháy chuột vào nút lệnh New (trên thanh công cụ)
b. Lưu tệp văn bản(Đặt tên tệp) ta lam các bước sau:
b1. Nháy chuột File chọn và nháy chuột Save.
c. Mở một tệp văn bản đã có sẵn(Văn bản đã hiện hành)
* Ta làm các bước như sau:
b2. Xuất hiện giao diện Save As.
- Tại hộp Save in Nháy chuột vào nút tìm đến ổ đĩa gốc.

- Chọn và nháy chuột vào thư mục cần làm việc, mở thư mục (có 2 cách).
b3. Nháy chuột vào kí tự cuối cùng ở hộp File name và xoá. Sau đó nhập tên cho tệp bằng cách gõ trên bàn phím.
b4.Sau khi nhập tên cho tệp xong ta nháy chuột vào nút lệnh Save.
c. Mở một tệp văn bản đã có sẵn(Văn bản đã hiện hành).
* Ta làm các bước như sau:
b1 . Nháy chuột vào File chọn và nháy chuột vào Open.
b2. Xuất hiện giao diện (Open).
- ở hộp (Look in) Nháy chuột vào nút tìm đến ổ đĩa gốc.
- Chọn và nháy chuột vào thư mục cần làm việc mở thư mục (có 2 cách).
* Chú ý: khi đặt tên cho tệp văn bản ta cần chú ý, tránh tình trạng đặt tên trùng nhau và nhập tên cho tệp theo quy tắc gõ tiếng Việt có dấu. Khi đặt tên cho tệp ta đặt tên càng ngắn càng dễ nhớ. Không nên đặt tên quá dài.
2. Một số xử lý cơ bản:
a. Cách chọn (Chọn có nghĩa là bôi đen) Có rất nhiều cách bôi đen, nhưng có những cách chính sau:
+ Cách 1: Chọn dòng văn bản. Ta đưa trỏ đến đầu dòng văn bản cần bôi đen và khi trỏ chuột biến thành mũi tên màu trắng ta nháy trái chuột.
Cách 2: Chọn khối, đoạn văn bản. Ta nháy trái chuột vào đầu khối (Đoạn) văn bản cần bôi đen. Sau đó ta giữ phím Shift trên bàn phím rồi nháy trái chuột đến cuối khối (đoạn) văn bản cần bôi đen.
+ Cách 3: Ta có thể nháy trái chuột vào đầu dòng, khối (đoạn), sau đó giẽ chặt phím trái chuột và kéo rê chuột đến cuối dòng, cuối khối (đoạn) văn bản cần bôi đen.
+ Cách 4: Bôi đen toàn bộ văn bản. Ta giữ phím Ctrl và gõ phím A.
b. Cách xoá văn bản
- Chọn dòng, khối (đoạn), trang văn bản cần xoá sau đó gõ phím Delete để xoá.
3. Phương pháp Copy; Cut
a. Phương pháp Copy dữ liệu văn bản. Copy có nghĩa là sao chép có thể lặp lại nhiều lần. (Ta làm các bước như sau):
b1 .Chọn dòng, khối (đoạn), trang văn bản cần di chuyển
b2. Nháy chuột vào Edit chọn và nháy chuột vào Cut
b3.Nháy chuột vào vị chí cần di chuyển tới
b4. Nháy chuột vào Edit chọn và nháy chuột vào Paste
4. Tạo ký tự gõ tắt:
Nếu một đoạn văn bản thường xuyên được lặp lại cho phép ta định nghĩa đoạn văn bản đó bằng một hoặc nhiều ký tự, ký tự này được lưu vào trong chương trình với một văn bản bất kỳ, khi cần nhập đoạn văn bản đó ta chỉ việc nhập ký tự đã định nghĩa và ấn phím F3.
b1. Soạn thảo nội dung cần gõ tắt.
b2. Chọn đoạn văn bản.
b3. Nháy chuột Insert chọn Atuo text chọn và nháy chuột Atuo text xuất hiện giao diện.
b4. Nhập ký tự gõ tắt vào hộp: Enter atuo text
Gõ ký tự định nghĩa vào hộp:
Enter atuo text entries here Di chuột tới nút
Delete nháy chuột trái
5. Thay thế một đoạn văn bản:
- Microsoft word cung cấp chức năng tự động tìm kiếm đoạn văn bản cũ và thay thế bằng nội dung mới.
b1. Edit chọn và nháy chuột Replace xuất hiện giao diện
Hoặc ấn CTRL +H .
b2. Nhập nội dung cũ (cần thay thế) vào hộp Find What
* Chú ý:
- Phải đánh chính xác như trong văn bản.
- Có thể không hiển thị phông tiếng việc nhưng ta vẫn phải gõ có dấu như bình thường.
b3. Nhập nội dung mới vào hộp Replace With.
Di chuột tới Replace All nháy chuột trái.
Máy sẽ thông báo: WORD HAS COMPLTED SEARCH OF THE DOCUMENT AND HAS MADE... REPLCEMENTS.
b4. Nháy chuột vào OK nháy chuột vào nút Close.
Bài 6: trình bày phông chữ cho văn bản (Font)
* Khái niệm: Mỗi loại văn bản, mỗi nội dung văn bản đều có một kiểu chữ khác nhau. Chính vì vậy ta cần phải trình bày kiểu chữ làm sao cho phù hợp với từng nội dung của từng loại văn bản.
1.Định dạng Font chữ trên thanh công cụ Fomating
- Chọn dòng, khối (đoạn), trang văn bản cần trình bày
- Nháy chuột vào hộp Font chữ trên thanh công cụ để
lựa chọn kiểu chữ cần trình bày.
- Có những loại chữ chính cần ghi nhớ (Chữ Việt Nam
được viết tắt là Vn)
+ Chữ Vn Time (Kiểu chữ chuẩn cho việc soạn thảo
+ Chữ Vn TimeH (Kiểu chữ Việt Nam hoa
+ Chữ Vn Arial (kiểu chữ chuẩn cho công việc tính
toán của chương trình Excel)
- Lựa chọn cỡ ch? ở hộp Size
2. Định dạng Font qua hệ thống Menu
* Các bước thực hiện
b1. Chọn dòng, khối (đoạn), trang văn bản cần trình bày
b2. Nháy chuột vào Fomat chọn và nháy chuột Font
(Suất hiện giao diện)
b3. Lựa chọn
- Tại hộp Font lựa chọn kiểu chữ cần trình bày
(Cách lựa chọn kiểu chữ ta có thể dùng 1 trong 2
phím mũi tên trên bàn phím để lựa chọn) sau đó
nháy chuột trực tiếp vào kiểu chữ đó.
- Tại hộp Font Style(Dùng để thay đổi kiểu chữ)
+ Regular: Kiểu chữ bình thường
+ Italic: Kiểu chữ nghiêng
+ Bold: Kiểu chữ đậm
+ Bold Italic: Kiểu chữ vừa nghiêng vừa đậm
* Tại nhãn Font
Tại hộp Size lựa chọn kích cỡ chữ bằng cách nháy
chuột trực tiếp vào cỡ chữ cần trình bày.
- Tại hộp Under line: Lựa chọn các kiểu gạch chân
+ None Không lựa chọn
- Tại hộp Color: Lựa chọn mầu cho chữ
- Tại mục Effects: Các hiệu ứng đặc biệt của chữ
- Tại hộp sáng Preview: Cho ta xem chữ ta lựa chọn
*Tại nhãn Character Spacing
Tại hộp Scale lựa chọn cho ch? béo lên hoặc gầy đi
+ Chế độ 100% chế độ chuẩn
- Tại hộp Spacing: thu hẹp và nới rộnh kho?ng cách giưa các chư.
+ Normal: Chế độ chuẩn
+ Expander: Giãn khoảng cách giữa các chữ
+ Condense: Thu hẹp khoảng cách giữa các chữ
- Tại hộp Position: Đưa chữ lên cao hoặc xuống thấp
+ Normal: Chế độ chuẩn
+ Raised: dua chư lên cao
+ Lowerd: Dua chư xuống thấp
* Tại nhãn Text Effects: Trang chí cho van bân có
tính chất lung linh.
+ None: Chế độ bình thường không lựa chọn
b4. Sau khi lựa chọn xong ta nháy chuột vào
Yes đồng ý ngầm định
No không ngần định
- Khi lựa chọn ta có thể chọn cùng một tất cả các nhãn
3. Định dạng văn bản bằng thanh công cụ
* Chọn van bn cần định dạng.
4. Chèn ký tự đặc biệt Symbol:
Trong văn bản có thể chèn vào một số ký tự do các Font chữ đặc biệt tạo ra. Các bước thực hiện
b1. Nháy chuột vào vị chí cần chèn
b2. Nháy chuột vào Insert chọn và nháy chuột vào Symbol (Xuất hiện giao diện)
b3. Lựa chọn:
- Tại hộp Font cho ta một bảng danh sách để lựa chọn
5. Cách nhập chỉ số trên, chỉ số dưới:
Hướn dẫn in tràn giáo án
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓