Tìm kiếm Giáo án
hd trai nghiem huong nghiep 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:39' 08-10-2024
Dung lượng: 351.4 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:39' 08-10-2024
Dung lượng: 351.4 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ GƯƠNG TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN
CỦA MỘT SỐ DANH NHÂN VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
Thời gian thực hiện 1 tiết ( Tiết 10)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV:
-Sưu tầm thông tin, tư liệu về những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của một số
danh nhân Việt Nam và thế giới.
-Chuẩn bị một số câu hỏi hướng dẫn HS thảo luận về tấm gương đó.
2. Đối với HS:
-Tìm hiểu thêm về một số tấm gương tự hoàn thiện bản thần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bài học
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
-GV nhận xét hoạt động, dẫn dắt vào
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đời sống nội dung bài mới: "Trong cuộc sống
không già vì có chúng em” tạo cảm giác và sự nghiệp, sự tự hoàn thiện bản
vui tươi, thoải mái cho HS trước khi bước thân luôn là yếu tố then chốt giúp con
vào bài học.
người đạt được những thành công bền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
vững. Đặc biệt, đối với các doanh
-GV chiếu bài hát “ Đời sống không già vì nhân, hành trình tự hoàn thiện không
có chúng em” yêu cầu HS hát theo.
chỉ là quá trình nâng cao năng lực cá
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu của nhân mà còn là động lực để họ vượt
bài hát, nội dung bài hát
qua thử thách, tạo ra giá trị và đóng
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu góp tích cực cho xã hội. Hôm nay,
cần.
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tấm gương doanh nhân nổi bật từ Việt
-HS trình bày
Nam và thế giới, những người không
Bước 4: Kết luận, nhận định
ngừng nỗ lực hoàn thiện bản thân để
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
vươn tới những đỉnh cao thành công."
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
-Học hỏi được những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của một số danh nhân Việt
Nam và thế giới.
-Rèn luyện bản thần theo những tấm gương tự hoàn thiện bản thân.
b. Nội dung: Những tấm gưong tự hoàn thiện bản thân của một số danh nhân Việt
Nam và thế giới
c. Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bản trình bày của HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chiếu gương tự hoàn thiện
bản thân của Bác Hồ, yêu cầu HS tìm hiểu về gương tự
hoàn thiện bản thân của một số doanh nhân Việt Nam
hoặc trên TG
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát video, chia nhóm tự chọn doanh nhân
muốn giới thiệu, thảo luận ghi chép nội dung ra giấy
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nhóm yếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện các nhóm lên trình bày, các HS khác lắng
nghe, đặt câu hỏi về những điều chưa rõ hoặc chia sẻ
thêm những hiểu biết của bản thân về những tấm gương
đó.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt, phê
bình những cá nhân không nghiêm túc
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng vào hoạt động thực tế.
b. Nội dung: Gương tự hoàn thiện bản thân của một số danh nhân Việt Nam và thế
giới.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS biết liên hệ thực
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chiếu gương tự hoàn thiện bản tế để rèn luyện bản
thân của Bác Hồ, yêu cầu HS vận động vào thực tế để thân
hoàn thiện bản thân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát video, chia nhóm thực hiện yêu cầu của GV,
thảo luận ghi chép nội dung ra giấy
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nhóm yếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi về
những điều chưa rõ hoặc chia sẻ thêm những hiểu biết của
bản thân về những tấm gương đó.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt, phê bình
những cá nhân không nghiêm túc
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ
KIẾN
SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS về tìm hiểu điểm mạnh, Bài
điểm yếu của bản thân
về
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp cho GV và trình bày kết quả của của
mình vào tiết học sau
HS
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA TÔI
Thời gian thực hiện 1 tiết ( Tiết 11)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
* Lồng ghép giáo dục QPAN
Hoạt động khám phá, rèn luyện bản thân (Xem vi deo, tranh ảnh minh hoạ về
nhận diện được điểm mạnh, hạn chế của bản thân).
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu, giấy A1, bút dạ , Mẫu lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân,
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi) (nếu có).
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Giấy A4, bút (sử dụng cho các hoạt động ở phần Rèn luyện).
- Bút dạ, giấy khổ A1, A2 (sử dụng cho các hoạt động thảo luận nhóm).
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS khi chơi trò chơi “Biểu cảm gương
mặt”.
b. Nội dung: GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi, HS tham gia hào hứng, sôi nổi
c. Sản phẩm: HS thể hiện được các biểu cảm khác nhau trên khuôn mặt
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV dẫn dắt vào bài:
- GV lần lượt giơ các biểu cảm khuôn mặt, yêu cầu HS Trong cuộc sống và học
quan sát và làm theo.
tập, việc hiểu rõ về bản
thân, đặc biệt là nhận
thức được điểm mạnh và
điểm yếu, giúp chúng ta
phát triển toàn diện và đạt
được những mục tiêu mà
mình mong muốn. Khi
biết rõ mình giỏi điều gì,
chúng ta có thể tận dụng
tối đa cơ hội để phát huy.
Đồng thời, nhận biết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
những điểm yếu sẽ giúp
- HS quan sát biểu cảm, xác định cảm xúc và thể hiện
chúng ta khắc phục và cải
trên khuôn mặt mình.
thiện bản thân từng ngày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
Hôm nay, chúng ta sẽ
Kết quả hoạt động của HS
Bước 4: Báo cáo, đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm cùng nhau khám phá và
phân tích sâu hơn về
vụ học tập
chính bản thân mình, từ
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào nội dung bài
đó xây dựng kế hoạch
học.
phát triển cá nhân hiệu
quả."
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong
học tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tự nghiên cứu, đưa ra điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
1. Xác định
GV chiếu video, tranh ảnh minh hoạ về nhận diện được điểm
mạnh,
điểm mạnh, hạn chế của bản thân
điểm hạn chế
- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS nghiên cứu gợi ý Điểm của bản thân
mạnh và hạn chế của tôi trong sgk.
Ai cũng có
- GV lấy thêm ví dụ minh họa:
những
điểm
+ Điểm mạnh: Tự tin hát trước đám đông
mạnh, điểm hạn
+ Điểm yếu: Còn ngủ nướng, đi học muộn…
chế trong học
- GV yêu cầu HS xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân tập và trong
trên giấy A4.
cuộc sống. Xác
- Sau đó, GV cho HS thảo luận:
định được điểm
+ Em thấy dễ dàng hay khó khăn khi tự nhận thức về điểm mạnh, điểm hạn
mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và trong cuộc chế của bản thân
sống?
là việc làm cần
+ Em đã dựa vào đâu để tự đánh giá về điểm mạnh, điểm hạn thiết của mỗi
chế của bản thân?
chúng ta tự hoàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thiện trên cơ sở
- HS xem video, hình ảnh GV chuẩn bị,lần lượt thực hiện các phát huy điểm
nhiệm vụ được giao
mạnh và từng
- HS đưa ra được các điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
bước khắc phục
Bước 3: Báo cáo thảo luận
điểm hạn chế
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày.
của bản thân.
- GV gọi HS khác nêu những điều rút ra được qua phần trình
bày, chia sẻ của các bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận hoạt động
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng, lắng nghe nhận xét của những người xung quanh là
một trong những bước cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, chia sẻ, nhận xét đánh giá lẫn
nhau.
c. Sản phẩm: HS tiếp nhận và lắng nghe nhận xét của những người xung quanh để
sửa đổi cho phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu nhận
- GV hướng dẫn HS làm thiệp cá nhân và cách chơi trò xét của các bạn về
chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản
thân
Có thể có sự khác
biệt giữa nhận thức
của em về điểm
mạnh, điểm hạn chế
của bản thân với
nhận xét của các bạn
- GV quan sát HS thực hiện trò chơi.
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của các bạn về mình và so về em. Điều đó có thể
sánh với kết quả tự nhận thức về điểm mạnh, điểm hạn chế do nhiều nguyên
nhân, trong đó có các
của bản thân mà HS đã làm.
nguyên nhân sau:
- GV cho cả lớp thảo luận chung, trả lời câu hỏi:
+ Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét + Do em chưa nhận
thức đúng về điểm
của em về điểm mạnh và điểm hạn chế của mình?
mạnh, điểm hạn chế
+ Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét của mình. Nếu vậy thì
của em?
em cần phải rèn
+ Theo em, sự khác biệt đó có thể do những nguyên nhân luyện thêm kĩ năng tự
nào?
nhận thức.
+ Em nên làm gì khi có sự khác biệt giữa tự nhận xét của + Do các bạn hiểu
mình với nhận xét, đánh giá của các bạn về điểm mạnh, chưa đúng về em.
điểm hạn chế của bản thân?
Nếu vậy thì em cần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
giao tiếp nhiều hơn
- HS tìm hiểu và thực hiện chơi trò chơi “tôi trong mắt bạn với các bạn, cần tích
bè”.
cực tham gia và tự
- HS cùng thảo luận, đưa ra quan điểm, suy nghĩ của cá khẳng định mình
nhân
trong các hoạt động
Bước 3: Báo cáo thảo luận
chung để giúp mọi
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày.
người nhìn nhận,
- GV gọi HS khác nêu những điều rút ra được qua phần đánh giá đúng hơn về
trình bày, chia sẻ của các bạn.
mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận hoạt động
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:Yêu cầu HS về ý nghĩa Bài về nhà của HS
của kĩ năng tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
của GV tại nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp cho GV và trình
bày kết quả của mình vào tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
trình bày của HS
TRANH BIỆN VỀ Ý NGHĨA CỦA KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC ĐIỂM
MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA BẢN THÂN.
Thời gian thực hiện 1 tiết (tiết 12)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen tiết SHL.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV dẫn dắt vào bài:
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đời sống Trong cuộc sống và học tập, việc hiểu rõ
không già vì có chúng em” tạo cảm về bản thân, đặc biệt là nhận thức được
giác vui tươi, thoải mái cho HS trước điểm mạnh và điểm yếu, giúp chúng ta
khi bước vào bài học.
phát triển toàn diện và đạt được những
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mục tiêu mà mình mong muốn. Khi biết
-GV chiếu bài hát “ Đời sống không già rõ mình giỏi điều gì, chúng ta có thể tận
vì có chúng em” yêu cầu HS hát theo.
dụng tối đa cơ hội để phát huy. Đồng
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu thời, nhận biết những điểm yếu sẽ giúp
của bài hát, nội dung bài hát
chúng ta khắc phục và cải thiện bản thân
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu từng ngày. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
cần.
nhau khám phá và phân tích sâu hơn về
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chính bản thân mình, từ đó xây dựng kế
-HS trình bày
hoạch phát triển cá nhân hiệu quả."
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
-HS đưa ra được những lí lẽ, lập luận, ví dụ để ủng hộ hoặc phản đối khi tranh biện
về ý nghĩa của việc tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho HS tranh biện về ý nghĩa của việc tự nhận thức điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân.
c. Sản phẩm: Tranh biện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Sự tranh biện của HS
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu -GV lần lượt đưa ra từng ý kiến, quan điểm về
cầu HS đưa ra những lý lẽ , lập tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của
luận, ví dụ
bản thân:
+ ủng hộ
+ Biết điểm mạnh của bản thân khiến con
+ phản đối
người thêm tự cao, tự đại; biết điểm hạn chế
khi tranh biện về các quan điểm
của bản thân khiến con người thêm mặc cảm,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tự ti.
- HS chia nhóm thực hiện yêu cầu + Mỗi người đểu có những điểm mạnh và hạn
của GV
chế riêng, không có ai là hoàn thiện, hoàn mĩ,
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ cũng như không có ai là chỉ có điểm hạn chế.
nếu cần.
+ Tự nhận thức được về điểm mạnh, điểm hạn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chế của bản thân sẽ giúp con người giao tiếp
- HS trình bày, các HS khác lắng hiệu quả, đưa ra quyết định phù hợp và phát
nghe, nhận xét, bổ xung
huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế để tự
Bước 4: Kết luận, nhận định
hoàn thiện mình.
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng, lắng nghe nhận xét của những người xung quanh là
một trong những bước cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, chia sẻ, nhận xét đánh giá lẫn
nhau.
c. Sản phẩm: HS tiếp nhận và lắng nghe nhận xét của những người xung quanh để
sửa đổi cho phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS làm thiệp cá nhân và cách chơi trò
chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
- GV quan sát HS thực hiện trò chơi.
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của các bạn về mình và so
sánh với kết quả tự nhận thức về điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân mà HS đã làm.
- GV cho cả lớp thảo luận chung, trả lời câu hỏi:
+ Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét
của em về điểm mạnh và điểm hạn chế của mình?
+ Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét
của em?
+ Theo em, sự khác biệt đó có thể do những nguyên nhân
nào?
+ Em nên làm gì khi có sự khác biệt giữa tự nhận xét của
mình với nhận xét, đánh giá của các bạn về điểm mạnh,
điểm hạn chế của bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu và thực hiện chơi trò chơi “tôi trong mắt
bạn bè”.
- HS cùng thảo luận, đưa ra quan điểm, suy nghĩ của cá
nhân
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày.
- GV gọi HS khác nêu những điều rút ra được qua phần
trình bày, chia sẻ của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận hoạt động
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SP
2. Tìm hiểu nhận xét
của các bạn về điểm
mạnh, điểm hạn chế
của bản thân
Có thể có sự khác biệt
giữa nhận thức của em
về điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân
với nhận xét của các
bạn về em. Điều đó có
thể do nhiều nguyên
nhân, trong đó có các
nguyên nhân sau:
+ Do em chưa nhận
thức đúng về điểm
mạnh, điểm hạn chế
của mình. Nếu vậy thì
em cần phải rèn luyện
thêm kĩ năng tự nhận
thức.
+ Do các bạn hiểu
chưa đúng về em. Nếu
vậy thì em cần giao
tiếp nhiều hơn với các
bạn, cần tích cực tham
gia và tự khẳng định
mình trong các hoạt
động chung để giúp
mọi người nhìn nhận,
đánh giá đúng hơn về
mình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:Yêu
Bài về nhà của HS
cầu HS tự nhận thức điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực
hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp
cho GV và trình bày kết quả của mình
vào tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận
xét, đánh giá trình bày của HS
Tổ chuyên môn ký duyệt
Đặng Thị Thu Huyền
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ GƯƠNG TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN
CỦA MỘT SỐ DANH NHÂN VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
Thời gian thực hiện 1 tiết ( Tiết 10)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV:
-Sưu tầm thông tin, tư liệu về những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của một số
danh nhân Việt Nam và thế giới.
-Chuẩn bị một số câu hỏi hướng dẫn HS thảo luận về tấm gương đó.
2. Đối với HS:
-Tìm hiểu thêm về một số tấm gương tự hoàn thiện bản thần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bài học
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
-GV nhận xét hoạt động, dẫn dắt vào
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đời sống nội dung bài mới: "Trong cuộc sống
không già vì có chúng em” tạo cảm giác và sự nghiệp, sự tự hoàn thiện bản
vui tươi, thoải mái cho HS trước khi bước thân luôn là yếu tố then chốt giúp con
vào bài học.
người đạt được những thành công bền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
vững. Đặc biệt, đối với các doanh
-GV chiếu bài hát “ Đời sống không già vì nhân, hành trình tự hoàn thiện không
có chúng em” yêu cầu HS hát theo.
chỉ là quá trình nâng cao năng lực cá
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu của nhân mà còn là động lực để họ vượt
bài hát, nội dung bài hát
qua thử thách, tạo ra giá trị và đóng
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu góp tích cực cho xã hội. Hôm nay,
cần.
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tấm gương doanh nhân nổi bật từ Việt
-HS trình bày
Nam và thế giới, những người không
Bước 4: Kết luận, nhận định
ngừng nỗ lực hoàn thiện bản thân để
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
vươn tới những đỉnh cao thành công."
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
-Học hỏi được những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của một số danh nhân Việt
Nam và thế giới.
-Rèn luyện bản thần theo những tấm gương tự hoàn thiện bản thân.
b. Nội dung: Những tấm gưong tự hoàn thiện bản thân của một số danh nhân Việt
Nam và thế giới
c. Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bản trình bày của HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chiếu gương tự hoàn thiện
bản thân của Bác Hồ, yêu cầu HS tìm hiểu về gương tự
hoàn thiện bản thân của một số doanh nhân Việt Nam
hoặc trên TG
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát video, chia nhóm tự chọn doanh nhân
muốn giới thiệu, thảo luận ghi chép nội dung ra giấy
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nhóm yếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện các nhóm lên trình bày, các HS khác lắng
nghe, đặt câu hỏi về những điều chưa rõ hoặc chia sẻ
thêm những hiểu biết của bản thân về những tấm gương
đó.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt, phê
bình những cá nhân không nghiêm túc
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng vào hoạt động thực tế.
b. Nội dung: Gương tự hoàn thiện bản thân của một số danh nhân Việt Nam và thế
giới.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS biết liên hệ thực
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chiếu gương tự hoàn thiện bản tế để rèn luyện bản
thân của Bác Hồ, yêu cầu HS vận động vào thực tế để thân
hoàn thiện bản thân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát video, chia nhóm thực hiện yêu cầu của GV,
thảo luận ghi chép nội dung ra giấy
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nhóm yếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi về
những điều chưa rõ hoặc chia sẻ thêm những hiểu biết của
bản thân về những tấm gương đó.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt, phê bình
những cá nhân không nghiêm túc
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ
KIẾN
SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS về tìm hiểu điểm mạnh, Bài
điểm yếu của bản thân
về
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp cho GV và trình bày kết quả của của
mình vào tiết học sau
HS
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA TÔI
Thời gian thực hiện 1 tiết ( Tiết 11)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
* Lồng ghép giáo dục QPAN
Hoạt động khám phá, rèn luyện bản thân (Xem vi deo, tranh ảnh minh hoạ về
nhận diện được điểm mạnh, hạn chế của bản thân).
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu, giấy A1, bút dạ , Mẫu lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân,
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi) (nếu có).
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Giấy A4, bút (sử dụng cho các hoạt động ở phần Rèn luyện).
- Bút dạ, giấy khổ A1, A2 (sử dụng cho các hoạt động thảo luận nhóm).
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS khi chơi trò chơi “Biểu cảm gương
mặt”.
b. Nội dung: GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi, HS tham gia hào hứng, sôi nổi
c. Sản phẩm: HS thể hiện được các biểu cảm khác nhau trên khuôn mặt
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV dẫn dắt vào bài:
- GV lần lượt giơ các biểu cảm khuôn mặt, yêu cầu HS Trong cuộc sống và học
quan sát và làm theo.
tập, việc hiểu rõ về bản
thân, đặc biệt là nhận
thức được điểm mạnh và
điểm yếu, giúp chúng ta
phát triển toàn diện và đạt
được những mục tiêu mà
mình mong muốn. Khi
biết rõ mình giỏi điều gì,
chúng ta có thể tận dụng
tối đa cơ hội để phát huy.
Đồng thời, nhận biết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
những điểm yếu sẽ giúp
- HS quan sát biểu cảm, xác định cảm xúc và thể hiện
chúng ta khắc phục và cải
trên khuôn mặt mình.
thiện bản thân từng ngày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
Hôm nay, chúng ta sẽ
Kết quả hoạt động của HS
Bước 4: Báo cáo, đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm cùng nhau khám phá và
phân tích sâu hơn về
vụ học tập
chính bản thân mình, từ
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào nội dung bài
đó xây dựng kế hoạch
học.
phát triển cá nhân hiệu
quả."
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong
học tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tự nghiên cứu, đưa ra điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
1. Xác định
GV chiếu video, tranh ảnh minh hoạ về nhận diện được điểm
mạnh,
điểm mạnh, hạn chế của bản thân
điểm hạn chế
- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS nghiên cứu gợi ý Điểm của bản thân
mạnh và hạn chế của tôi trong sgk.
Ai cũng có
- GV lấy thêm ví dụ minh họa:
những
điểm
+ Điểm mạnh: Tự tin hát trước đám đông
mạnh, điểm hạn
+ Điểm yếu: Còn ngủ nướng, đi học muộn…
chế trong học
- GV yêu cầu HS xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân tập và trong
trên giấy A4.
cuộc sống. Xác
- Sau đó, GV cho HS thảo luận:
định được điểm
+ Em thấy dễ dàng hay khó khăn khi tự nhận thức về điểm mạnh, điểm hạn
mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và trong cuộc chế của bản thân
sống?
là việc làm cần
+ Em đã dựa vào đâu để tự đánh giá về điểm mạnh, điểm hạn thiết của mỗi
chế của bản thân?
chúng ta tự hoàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thiện trên cơ sở
- HS xem video, hình ảnh GV chuẩn bị,lần lượt thực hiện các phát huy điểm
nhiệm vụ được giao
mạnh và từng
- HS đưa ra được các điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
bước khắc phục
Bước 3: Báo cáo thảo luận
điểm hạn chế
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày.
của bản thân.
- GV gọi HS khác nêu những điều rút ra được qua phần trình
bày, chia sẻ của các bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận hoạt động
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng, lắng nghe nhận xét của những người xung quanh là
một trong những bước cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, chia sẻ, nhận xét đánh giá lẫn
nhau.
c. Sản phẩm: HS tiếp nhận và lắng nghe nhận xét của những người xung quanh để
sửa đổi cho phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu nhận
- GV hướng dẫn HS làm thiệp cá nhân và cách chơi trò xét của các bạn về
chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản
thân
Có thể có sự khác
biệt giữa nhận thức
của em về điểm
mạnh, điểm hạn chế
của bản thân với
nhận xét của các bạn
- GV quan sát HS thực hiện trò chơi.
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của các bạn về mình và so về em. Điều đó có thể
sánh với kết quả tự nhận thức về điểm mạnh, điểm hạn chế do nhiều nguyên
nhân, trong đó có các
của bản thân mà HS đã làm.
nguyên nhân sau:
- GV cho cả lớp thảo luận chung, trả lời câu hỏi:
+ Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét + Do em chưa nhận
thức đúng về điểm
của em về điểm mạnh và điểm hạn chế của mình?
mạnh, điểm hạn chế
+ Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét của mình. Nếu vậy thì
của em?
em cần phải rèn
+ Theo em, sự khác biệt đó có thể do những nguyên nhân luyện thêm kĩ năng tự
nào?
nhận thức.
+ Em nên làm gì khi có sự khác biệt giữa tự nhận xét của + Do các bạn hiểu
mình với nhận xét, đánh giá của các bạn về điểm mạnh, chưa đúng về em.
điểm hạn chế của bản thân?
Nếu vậy thì em cần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
giao tiếp nhiều hơn
- HS tìm hiểu và thực hiện chơi trò chơi “tôi trong mắt bạn với các bạn, cần tích
bè”.
cực tham gia và tự
- HS cùng thảo luận, đưa ra quan điểm, suy nghĩ của cá khẳng định mình
nhân
trong các hoạt động
Bước 3: Báo cáo thảo luận
chung để giúp mọi
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày.
người nhìn nhận,
- GV gọi HS khác nêu những điều rút ra được qua phần đánh giá đúng hơn về
trình bày, chia sẻ của các bạn.
mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận hoạt động
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:Yêu cầu HS về ý nghĩa Bài về nhà của HS
của kĩ năng tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
của GV tại nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp cho GV và trình
bày kết quả của mình vào tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
trình bày của HS
TRANH BIỆN VỀ Ý NGHĨA CỦA KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC ĐIỂM
MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA BẢN THÂN.
Thời gian thực hiện 1 tiết (tiết 12)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen tiết SHL.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV dẫn dắt vào bài:
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đời sống Trong cuộc sống và học tập, việc hiểu rõ
không già vì có chúng em” tạo cảm về bản thân, đặc biệt là nhận thức được
giác vui tươi, thoải mái cho HS trước điểm mạnh và điểm yếu, giúp chúng ta
khi bước vào bài học.
phát triển toàn diện và đạt được những
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mục tiêu mà mình mong muốn. Khi biết
-GV chiếu bài hát “ Đời sống không già rõ mình giỏi điều gì, chúng ta có thể tận
vì có chúng em” yêu cầu HS hát theo.
dụng tối đa cơ hội để phát huy. Đồng
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu thời, nhận biết những điểm yếu sẽ giúp
của bài hát, nội dung bài hát
chúng ta khắc phục và cải thiện bản thân
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu từng ngày. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
cần.
nhau khám phá và phân tích sâu hơn về
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chính bản thân mình, từ đó xây dựng kế
-HS trình bày
hoạch phát triển cá nhân hiệu quả."
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
-HS đưa ra được những lí lẽ, lập luận, ví dụ để ủng hộ hoặc phản đối khi tranh biện
về ý nghĩa của việc tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho HS tranh biện về ý nghĩa của việc tự nhận thức điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân.
c. Sản phẩm: Tranh biện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Sự tranh biện của HS
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu -GV lần lượt đưa ra từng ý kiến, quan điểm về
cầu HS đưa ra những lý lẽ , lập tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của
luận, ví dụ
bản thân:
+ ủng hộ
+ Biết điểm mạnh của bản thân khiến con
+ phản đối
người thêm tự cao, tự đại; biết điểm hạn chế
khi tranh biện về các quan điểm
của bản thân khiến con người thêm mặc cảm,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tự ti.
- HS chia nhóm thực hiện yêu cầu + Mỗi người đểu có những điểm mạnh và hạn
của GV
chế riêng, không có ai là hoàn thiện, hoàn mĩ,
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ cũng như không có ai là chỉ có điểm hạn chế.
nếu cần.
+ Tự nhận thức được về điểm mạnh, điểm hạn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chế của bản thân sẽ giúp con người giao tiếp
- HS trình bày, các HS khác lắng hiệu quả, đưa ra quyết định phù hợp và phát
nghe, nhận xét, bổ xung
huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế để tự
Bước 4: Kết luận, nhận định
hoàn thiện mình.
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng, lắng nghe nhận xét của những người xung quanh là
một trong những bước cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, chia sẻ, nhận xét đánh giá lẫn
nhau.
c. Sản phẩm: HS tiếp nhận và lắng nghe nhận xét của những người xung quanh để
sửa đổi cho phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS làm thiệp cá nhân và cách chơi trò
chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
- GV quan sát HS thực hiện trò chơi.
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của các bạn về mình và so
sánh với kết quả tự nhận thức về điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân mà HS đã làm.
- GV cho cả lớp thảo luận chung, trả lời câu hỏi:
+ Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét
của em về điểm mạnh và điểm hạn chế của mình?
+ Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét
của em?
+ Theo em, sự khác biệt đó có thể do những nguyên nhân
nào?
+ Em nên làm gì khi có sự khác biệt giữa tự nhận xét của
mình với nhận xét, đánh giá của các bạn về điểm mạnh,
điểm hạn chế của bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu và thực hiện chơi trò chơi “tôi trong mắt
bạn bè”.
- HS cùng thảo luận, đưa ra quan điểm, suy nghĩ của cá
nhân
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày.
- GV gọi HS khác nêu những điều rút ra được qua phần
trình bày, chia sẻ của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận hoạt động
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SP
2. Tìm hiểu nhận xét
của các bạn về điểm
mạnh, điểm hạn chế
của bản thân
Có thể có sự khác biệt
giữa nhận thức của em
về điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân
với nhận xét của các
bạn về em. Điều đó có
thể do nhiều nguyên
nhân, trong đó có các
nguyên nhân sau:
+ Do em chưa nhận
thức đúng về điểm
mạnh, điểm hạn chế
của mình. Nếu vậy thì
em cần phải rèn luyện
thêm kĩ năng tự nhận
thức.
+ Do các bạn hiểu
chưa đúng về em. Nếu
vậy thì em cần giao
tiếp nhiều hơn với các
bạn, cần tích cực tham
gia và tự khẳng định
mình trong các hoạt
động chung để giúp
mọi người nhìn nhận,
đánh giá đúng hơn về
mình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:Yêu
Bài về nhà của HS
cầu HS tự nhận thức điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực
hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp
cho GV và trình bày kết quả của mình
vào tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận
xét, đánh giá trình bày của HS
Tổ chuyên môn ký duyệt
Đặng Thị Thu Huyền
 









Các ý kiến mới nhất