Tìm kiếm Giáo án
hd trai nghiem huong nghiep 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 15h:04' 19-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 15h:04' 19-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên giáo viên
Tổ: HĐTN – HN 7
....................................
CHỦ ĐỀ 1. RÈN LUYỆN MỘT SỐ PHẨM CHẤT CÁ NHÂN
TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
- Thể hiện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình cũng như ở
trường.
- Rèn luyện được tính kiên trì, sự chăm chỉ ống trong công việc. kiên trì, sự chăm
chỉ
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự
giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu
thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công
của GV, đảm bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày
báo cáo trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khả năng huy động, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân nhằm giải quyết một nhiệm vụ học
tập, trong đó có biểu hiện của sự sáng tạo.
- Năng lực riêng:
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
- Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
- Rút ra được những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái; trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Chuẩn bị tranh, ảnh liên quan đến chủ đề;
- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần chuẩn bị, cần làm trong VBT, cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với HS:
- Chuẩn bị giấy trắng, bút màu;
- Thực hiện nhiệm vụ trong VBT trước khi đến lớp;
- Sưu tầm những ví dụ, câu chuyện về sự kiên trì, chăm chỉ từ các mối quan hệ
xung quanh, từ thế giới tự nhiên và thế giới động vật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng khởi cho HS trước khi bước vào bài
học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, giới thiệu về hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 7
c. Sản phẩm: HS chơi trò chơi nhiệt tình, nắm được các chủ đề của môn học.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Tổ chức trò chơi
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho lớp chơi một số trò chơi tập thể để còn phản xạ nhanh và làm nóng
không khí lớp học.
Ví dụ: trò chơi Ngón tay nhúc nhích, trò chơi Con thỏ ăn có, trò chơi Đặt tên cho
bạn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi cho HS.
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS tích cực tham gia trò chơi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét và công bố kết quả đội thắng cuộc.
Nhiệm vụ 2. Giới thiệu Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 và chủ đề 1
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 là chương trình giáo dục
định hướng HS rèn luyện những kĩ năng cần thiết để trở nên tự tin và đạt thành
công trong học tập, cuộc sống Bước vào lớp 2. HS tiếp tục thực hiện các hoạt
động liên quan đến 8 chủ đề khác nhau nhằm củng cố những điều đã học ở các
lớp dưới và phát triển thêm các kĩ năng mới.
- Dựa trên những gì HS chuẩn bị, thấy cô sẽ tổ chức nhiều hoạt động khác nhau
để các em được trải nghiệm và kiến tạo nên chính mình.
GV nhắc lại về chủ đề đầu tiên của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 đã
giúp HS nhận diện những thay đổi của bản thân vào giai đoạn chuyển cấp và
khám phá về sở thích, đức tính đặc trưng, khả năng và giá trị của bản thân.
- GV giới thiệu tên chủ đề, tranh chủ đề Rèn luyện một số phẩm chất cá nhân
trong học tập và cuộc sống: Trong chủ đề 1, HS có thể phát triển thói quen ngăn
nắp, gọn gàng, sạch sẽ để giúp tạo không gian sống, không gian học tập trong
lãnh, thoải mái. Bên cạnh đó, HS sẽ có cơ hội vận dụng những cách phù hợp để
rèn luyện tính kiên trì và chăm chỉ. Hai đức tính này giúp HS đạt được những
điều bản thân mong muốn và rèn được ý chí, nghị lực đề vượt qua khó khăn trong
học tập, cuộc sống.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe và tiếp cận môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 và chủ đề
đầu tiên của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7.
Bước 3. Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận
- GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội dung của chủ đề 1
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn chế của em trong học tập và
cuộc sống
a. Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân biết những điểm mạnh cần phát huy và điểm hạn chế cần khắc phục để giúp
HS thực hiện các mục tiêu trong học tập và cuộc sống.
b. Nội dung:
Thảo luận về những điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc
sống.
Chia sẻ những điểm mạnh, điểm hạn chế của em và hướng khắc phục
c. Sản phẩm: điểm mạnh và điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Nhiệm vụ 1. Thảo luận về những điểm mạnh,
1. Nhận diện điểm mạnh và
điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc sống
điểm hạn chế của em trong học
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tập và cuộc sống
- GV yêu cầu HS đọc gợi ý về những điểm mạnh
Điểm mạnh:
trong lệnh 1 (SGK tr. 7).
– GV hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi để tự tìm ra
- Hoà đồng;
điểm mạnh, điểm hạn chế.
- Học tốt môn Toán;
- GV tổ chức trò chơi Phác hoạ bản thân, Trò chơi
- Khả năng ghi nhớ tốt.
được tổ chức như sau:
+ Vật dụng cần có: một tờ giấy A4, bút màu.
=> Thuận lợi:
+ Việc sẽ làm: trong 1 – 2 phút, ở mỗi một phần
- Dễ dàng kết bạn;
nửa trang giấy, HS được yêu cầu dùng những cụm
- Tính toán nhanh khi mua hàng;
từ ngăn để mô tả:
Ít nhất 3 điểm mạnh và một vài thuận lợi
- Học bài mới nhanh thuộc, nhớ
mà những điểm mạnh đó mang đến cho
việc học tập và các công việc khác của em.
Ít nhất 3 điểm hạn chế và những điều có thể
cải thiện trong học tập và cuộc sống nếu em
khác phục được các điểm hạn chế đó.
- GV yêu cầu HS sử dụng những điều vừa viết để
chia sẻ với bạn bên cạnh về:
+ Điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
lâu.
Điểm hạn chế:
- Chưa tập trung trong học tập;
- Học chưa tốt môn Ngữ văn;
- Thiếu tự giác ôn bài và làm bài
tập;
+ Vì sao em nghĩ mình có những điểm mạnh,
=> Khó khăn:
điểm hạn chế đó.
- Khó hoàn thành bài tập đúng
+ Những thuận lợi và khó khăn mà điểm mạnh,
hạn;
điểm hạn chế đem đến.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện yêu cầu của GV
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số cặp HS trình bày theo nguyên tắc
HS này giới thiệu về điểm mạnh, điểm hạn chế của
bạn cùng nhóm và ngược lại.
- GV yêu cầu những HS còn lại lắng nghe và ghi
chú: tên của những bạn có cùng điểm mạnh, điểm
hạn chế và tên của những bạn có những điểm
mạnh, điểm hạn chế
- Không tự tin trả lời câu hỏi môn
Ngữ văn
- Bị thầy cô nhắc nhở.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và tổng kết về những điểm mạnh và
điểm hạn chế của HS trong học tập và cuộc sống.
Nhiệm vụ 2. Chia sẻ những điểm mạnh, điểm hạn
chế của em và hướng khắc phục.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm (nhóm
6HS) theo hình thức sau:
+ Lần lượt từng thành viên nói về điều bản thân
mong muốn đạt trong năm lớp 7; nêu ra những
điểm hạn chế cần khắc phục để thực hiện mong
* Chia sẻ những điểm mạnh,
điểm hạn chế của em và hướng
khắc phục.
Tên
Mục
hạn
pháp
muốn chế
thực
+ Các thành viên còn lại lắng nghe và đề xuất biện
đạt
hiện
pháp giúp bạn khắc phục điểm han chế.
được
muốn đó.
+ Chọn ra 1 thành viên ghi nhận lại nội dung thảo
luận.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, các thành viên đưa ra ý kiến
riêng của mình, cả nhóm thống nhất.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại bổ sung những cách
thành tiêu
Điểm Biện
viên
HS A Điểm Chưa
Lập,
cao
biết
thực
trong
lập
hiện
bài
kế
TGB
kiểm
hoạch để ôn
tra
học
bài,
tập
luyện
bài
khác giúp bạn khắc phục điểm hạn chế.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và chốt lại: Sau hoạt động này, các
em hiểu được điểm mạnh; điểm hạn chế của bản
thân và của các bạn. Từ đó, các em có thể lập kế
hoạch tự rèn luyện để khắc phục điểm hạn chế của
mình, sử dụng điểm mạnh của mình để hỗ trợ cho
các bạn khác trong học tập và cuộc sống.
tập.
HS B …
…
…
HS C
HS D
HS E
HS N
Hoạt động 2. Rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện những việc làm phù hợp giúp rèn luyện tính kiên
trì, chăm chỉ trong các công việc đề ra. Ngoài ra, giúp HS hiểu được sự cần thiết
của việc rèn luyện 2 đức tính này khi thực hiện các công việc trong học tập, cuộc
sống
b. Nội dung:
Thảo luận về những việc làm thể hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
Trao đổi cách rèn luyện tính kiến trì, chăm chỉ của bản thân
Đề xuất cách thực hiện để rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong một số tình
huống cụ thể
Thực hiện những cahcs phù hợp để rèn luyện tính kiên trì chăm chỉ trong
việc hình thành thói quen mới
Chia sẻ ý nghĩa của việc rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong công việc đối
với bản thân.
c. Sản phẩm: thực hiện những việc làm phù hợp giúp rèn luyện tính kiên trì, chăm
chỉ
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Nhiệm vụ 1. Thảo luận về những việc làm 2. Rèn luyện tính kiên trì, chăm
thể hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
chỉ
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Thảo luận về những việc làm
- GV yêu cầu HS đọc những ví dụ trong SGK thể hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
trở và trình bày kết quả lựa chọn trong VBT - Luôn vươn lên đạt kết quả tốt
lệnh 1 hoạt động 2.
trong học tập
- GV hỏi: Vì sao em nghĩ những ví dụ đó thể - Tích cực tham gia các buổi họp
hiện tính kiên trì, chăm chỉ?
nhóm và quyết tâm hoàn thành
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhiệm vụ được giao.
- HS trình bày các ví dụ và giải thích lí do
- Chăm chỉ lao động
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
- Tự tìm các bài tập để rèn luyện
luận
và không nản lòng khi gặp bài tập
- GV mời một số HS kể ra những ví dụ thực tế khó.
khác thể hiện tính kiên trì, chăm chỉ trong học - Chăm chỉ giúp đỡ bố mẹ làm
tập, cuộc sống của bản thân và của những việc nhà
người xung quanh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét về sự tích cực tìm tòi và khả
năng quan sát của HS.
- Luyện tập đến khi nấu thành
thực một số món ăn yêu thích.
Nhiệm vụ 2. Trao đổi về cách rèn luyện tính b. Trao đổi về cách rèn luyện
kiên trì, chăm chỉ của bản thân.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tính kiên trì, chăm chỉ của bản
thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (nhóm - Xây dựng thời gian biểu học tập
4 HS) về những cách rèn luyện tính kiên trì, và lao động
chăm chỉ được nêu ra trong SGK tr.9.
+ Xác định nội dung, phương
- GV đưa ra một số câu hỏi để hướng dẫn HS pháp và thời gian thực hiện hoạt
động học tập, lao động
nội dung thảo luận:
+ Những cách rèn luyện nào phù hợp với khả + Quyết tâm thực hiện theo thời
gian biểu đã lập
năng và điều kiện của em?
+ Trong những cách đó, cách nào em đã từng + Dành thời gian nghỉ ngơi, giải
trí phù hợp
thử làm và nhận được kết quả tích cực?
+ Ngoài những cách đó, em bổ sung những - Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ và
nuôi dưỡng động lực trong quá
cách rèn luyện nào khác?
+ Những cách rèn luyện đem lại lợi ích như
trình nên luyện
thế nào cho việc học tập và những công việc + Tìm các bạn có cùng mục thi
phần đối trong học tập và lao
khác của em?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
động, lập thành nhóm để lich lệ,
hỗ trợ nhau trong quá trình rèn
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ, đưa ra ý kiến luyện,
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
+ Suy nghĩ tích cực để tự động
luận
viên khi gặp khó khăn
- GV mời 2 – 3 nhóm lên trình bày theo mẫu.
+ Chia sẻ khó khăn, lắng nghe lời
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến khuyên và nhân sự trợ giúp từ mọi
cho nhóm trình bày.
- GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn một số cách
người, để hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao
phù hợp để rèn luyện tinh kiên trì, chăm chỉ - Luyện tập để phát triển các kĩ
của bản thân trong thời gian tới và dự kiến năng, sự tự tôn của bản thân tron
những khó khăn có thể gặp khi thực hiện.
học tập và lao động
- GV mời một số HS trình bày và giải thích + Học hỏi các phương pháp tu
cho sự lựa chọn của bản thân
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tổng kết và khuyến khích HS làm những
luyện sự kiện trù, chăm chỉ và thử
thực hiện để tìm ra phơi pháp phù
hợp với mình
việc phù hợp để rèn luyện tính kiên trì, chăm + Tham gia các hoạt động tập thể
chỉ trong một số tình huống.
c. Đề xuất cách thực hiện để rèn
luyện tính kiên trì, chăm chỉ
Nhiệm vụ 3. Đề xuất cách thực hiện để rèn
trong một số tình huống cụ thể.
luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong một số Tình huống 1: Mục tiêu của Minh
là hoàn thành bài thuyết trình của
tình huống cụ thể.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tiếp tục để nhóm trao đổi đề xuất cách
giải quyết cho 3 tinh huống của 3 bạn Lan,
Minh và Hương (SGK tr.10).
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhóm.
+ Chia sẻ khó khăn với thầy cô
hoặc người thân để được hướng
dẫn cách tìm kiếm thông tin.
+ Cùng làm với một bạn trong
nhóm để hỗ trợ nhau trong việc
- GV lưu ý HS sử dụng linh hoạt những cách tìm kiếm.
rèn luyện đã thảo luận ở lệnh 1 SGK tr8 và đề
xuất những việc cần làm nếu HS là các nhân + Thử suy nghĩ về những khó
vật trong tình huống.
- GV có thể khuyến khích HS bổ sung những
khăn của nhóm nếu Minh quyết
định trả lại phần việc đã nhận.
phương án khác dựa trên kinh nghiệm của HS. - Tình huống 2: Mục tiêu của Lan
Bước 3, 4. Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt
động, thảo luận
là cải thiện kết quả học tiếng Anh.
+ Sắp xếp thời gian biểu để dành
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày 30 phút tự học tiếng Anh mỗi tối.
cách giải quyết tình huống.
+ Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh
- GV nhận xét, tổng kết về cách xây dựng và ở trường.
thực hiện kế hoạch rèn luyện phát triển bản + Cùng bạn giỏi tiếng Anh lập
than.
thành nhóm học tập. Tham khảo
Nhiệm vụ 4. Thực hiện những cách phù
các trang web cung cấp các bài
hợp để rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ
giảng tiếng Anh hay bí quyết học
trong việc hình thành thói quen mới
tiếng Anh hiệu quả.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tình huống 3: Mục tiêu của
- GV yêu cầu từng HS thực hiện các việc sau: Hương là có thể đánh được đàn
+ Xác định thói quen em mong muốn phát piano.
triển trong thời gian tới;
+ Hỏi bí quyết luyện tập từ người
+ Xác định 2 việc cần ưu tiên làm và mốc thời có kinh nghiệm, bạn bè,...
gian thực hiện (HS có thể đề xuất hơn 2 việc).
+ Tự động viên bản thân: xem
+ Đề xuất 2 cách giúp em kiên trì vượt qua phần trình diễn của những nghệ sĩ
khó khăn và chăm chỉ trong quá trình rèn piano em yêu thích, suy nghĩ về
luyện (HS có thể đề xuất hơn 3 cách).
cảm xúc hạnh phúc khi có thể
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đánh được một bản nhạc đơn
- HS hình thành đội, thảo luận và tìm ra đáp án giản,...
theo nhiệm vụ được phân công
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 3 – 4 d. Thực hiện những cách phù
HS về các nội dung trên. Trong quá trình chia hợp để rèn luyện tính kiên trì,
sẻ, các thành viên khác có thể góp ý để giúp chăm chỉ trong việc hình thành
bạn lựa chọn những cách làm phù hợp.
thói quen mới
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời của mình
- GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch và chú ý
ghi nhận quá trình thực hiện, kết quả thực hiện
để thấy sự tiến bộ của bản thân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét
Nhiệm vụ 5. Chia sẻ ý nghĩa của việc rèn
luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong công
- Rèn luyện thói quen đọc sách
mỗi ngày:
Việc cần làm:
+ Lựa chọn một số cuốn sách
thuộc thể loại em yêu thích.
+ Lập thời gian đọc sách mỗi
ngày.
+ Tháng đầu, đọc từ 10 – 15 phút/
ngày.
việc đối với bản thân.
+Tháng kế tiếp: đọc từ 30 phút –
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 tiếng/ngày.
- GV khảo sát nhanh cả lớp về ý nghĩa của + Chọn không gian yên tĩnh đọc
việc rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong sách.
công việc: Theo em, sự kiên trì, chăm chỉ đem
lại những lợi ích gì trong việc học tập và cuộc
sống của em?
Cách rèn luyện tính kiên trì:
+ Ghi nhật kí những điều thú vị
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sau khi đọc.
- HS hình thành đội, thảo luận và tìm ra đáp án + Tìm bạn cùng sở thích để chia
theo nhiệm vụ được phân công
sẻ quá trình rèn luyện.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các HS chia sẻ về ý nghĩa rèn luyện của bản
thân
- GV nhận xét về thái độ và sự nỗ lực của
HS. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chốt lại: kiên trì và chăm chỉ là hai đức
+ Liên hệ những điều đã đọc với
thực tiễn cuộc sống.
+ Ghi nhận tiến trình đọc.
- Xây dựng thói quen thể dục, thể
thao với người thân:
Việc cần làm:
tính cần rèn luyện để giúp các em tập trung + Lập thời gian tập thể dục mỗi
với mục tiêu đề ra và luôn cố gắng để đạt các ngày.
mục tiêu đó. - GV động viên HS thực hiện rèn
luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong việc hình
thành thói quen tốt, trong các công việc ở nhà,
ở trường và ở cộng đồng địa phương.
+ Tháng đầu, tập từ 30– 45 phút/
ngày.
+Tháng kế tiếp: tập từ 60 phút –
90 phút/ngày.
Cách rèn luyện tính kiên trì:
+ Ghi những thay đổi về sức khoẻ
sau mỗi ngày tập
+ Nhắc nhở người thân cùng thực
hiện.
e. Chia sẻ ý nghĩa của việc rèn
luyện tính kiên trì, chăm chỉ
trong công việc đối với bản thân.
- Kiên trì và chăm chỉ là hai đức
tính cần rèn luyện để giúp các em
tập trung với mục tiêu đề ra và
luôn cố gắng để đạt các mục tiêu
đó.
Hoạt động 3. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia đình
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện thường xuyên những việc làm phù hợp để giữ
không gian sống của gia đình ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ. Từ đó, giúp HS nuôi
dưỡng thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ trong các công việc ở gia đình.
b. Nội dung:
Thảo luận về cách giữ gìn nhà của ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
Thực hiện những công việc giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp và sạch sẽ
Chia sẻ kết quả rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia đình
em.
c. Sản phẩm: thực hiện thói quen ngăn lắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia đình
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Thảo luận về cách giữ gìn nhà
3. Rèn luyện thói quen ngăn
cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
lắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
đình
a. Thảo luận về cách giữ gìn nhà
- GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý ở SGK tr.11.
cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
- GV đặt câu hỏi:
- Xác định nơi cần thu dọn hằng
+ Vì sao những cách làm trong SGK tr.11 có thể
ngày;
giúp giữ gìn nhà cửa ngăn nắp, gon gàng, sach - Phân loại và quy định vị trí cho
sẽ.
+ Em đã từng thực hiện cách nào khác mà em
thấy có hiệu quả chưa? Đó là cách gì?
- GV chia lớp thành nhóm 2 – 3 HS. GV yêu cầu
HS nhìn 4 hình trong gợi ý lệnh 2 hoạt động này
các đồ dùng theo chủng loại, kích
thước, chức năng, mức độ sử
dụng,
- Xếp gọn gàng đồ dùng sau khi
sử dụng vào vị trí đã quy định;
(SGK tr11 – 12) về những nơi trong nhà cần thu - Loại bỏ đúng cách các đồ dùng
dọn thường xuyên, và yêu cầu các nhóm vận bị hỏng.
dụng những cách làm trên để giữ gìn ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ những nơi đó.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS hình thành nhóm, thảo luận và tìm ra đáp án
theo nhiệm vụ được phân công:
HS cần đề xuất
– Việc cần làm;
– Thời gian thực hiện: hàng ngày, thỉnh thoảng 1
– 2 ngày trong tuần,
- Quét dọn nơi ở hằng ngày
- Lau, dọn đồ dùng trong gia đình
thường xuyên.
– Người cùng thực hiện;
- Một số lưu ý khi thực hiện.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời của mình
- HS được mời trả lời câu hỏi đáp nhanh của GV.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét hoạt động của HS và khuyến
khích HS tiếp tục làm những việc dọn dẹp phù
hợp với khả năng để tạo không gian sinh hoạt
lành mạnh cho bản than và gia đình.
Nhiệm vụ 2. Thực hiện những công việc giữ
gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp và sạch sẽ.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu từng HS lập danh sách những
công việc dọn dẹp nhà cửa em có thể làm một
mình hoặc làm cùng với người thân, sau đó lập
thời gian biểu để thực hiện các công việc đó
theo tuần, theo tháng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS ghi nhận kết quả rèn luyện dựa
vào gợi ý của lệnh 3 hoạt động này (SGK tr.12).
GV khuyến khích HS dùng nhiều hình thức và
phương tiện khác nhau để ghi nhận và trình bày
kết quả trước lớp: quay video, chụp hình, phần
mềm trình chiếu (powerpoint),...
- GV yêu cầu phụ huynh hỗ trợ đánh giá những
việc HS đã thực hiện tại nhà ở các khía cạnh: b. Thực hiện những công việc
mức độ thường xuyên, mức độ chủ động, kết quả giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn
thực hiện.
nắp và sạch sẽ
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Danh sách những công việc dọn
- GV mời đại diện 2-3 HS chia sẻ việc thực hiện
những công việc của mình.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tổng kết và khuyến khích HS
điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ kết quả rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia
đình của em.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm 3 – 4 HS về
kết quả rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng
và sạch sẽ ở gia đình em.
- GV hỏi: Thói quen giữ gìn nhà của ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ đem lại những lợi ích gì cho
em và gia đình?
dẹp nhà cửa em có thể làm:
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm chia sẻ kết quả của bản thân và trả
lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp về quá
trình và kết quả rèn luyện thói quen ngăn nắp,
gọn gàng và sạch sẽ ở gia đình của bản thân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chốt lại: Việc hình thành thói quen ngăn
nắp, gọn gàng, sạch sẽ là cần thiết để tạo không
gian sống lành mạnh, thoải mái cho gia đình.
c. Chia sẻ kết quả rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng và
sạch sẽ ở gia đình của em.
- Việc hình thành thói quen ngăn
nắp, gọn gàng, sạch sẽ là cần thiết
để tạo không gian sống lành
mạnh, thoải mái cho gia đình.
Hoạt động 4. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ khi ở trường
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện thường xuyên những việc làm phù hợp để giữ
không gian trường lớp ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ. Từ đó, giúp HS nuôi dưỡng
thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ trong các công việc ở trường lớp.
b. Nội dung:
Thảo luận về những việc cần làm thường xuyên để giữngăn nắp, gọn gang
và sạch sẽ khi ở trường.
Thực hiện những công việc giữ gìn trường, lớp ngăn nắp, gọn gàng và sạch
sẽ.
Chia sẻ kết quả thực hiện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường em
và các bạn.
c. Sản phẩm: thực hiện thường xuyên những việc làm phù hợp để rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ khi ở trường
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Thảo luận về những việc cần 4. Rèn luyện thói quen ngăn nắp,
làm thường xuyên để giữngăn nắp, gọn gang gọn gàng và sạch sẽ khi ở trường
và sạch sẽ khi ở trường.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Thảo luận về những việc cần làm
thường xuyên để giữngăn nắp, gọn
- GV yêu cầu cả lớp đọc phần gợi ý trong SGK gang và sạch sẽ khi ở trường.
tr 12, 13.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4HS:
+ Xác định những nơi trong trường cần giữ
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ,
+ Liệt là những việc cầu kì và mức độ thường
xuyên khi làm việc đó để giữ gìn những nơi đó
ngăn nắp, gọn gàng
- Lớp học
+ Quét dọn lớp học;
+ Sắp xếp sách vở ngay ngắn;
+ Thu dọn rác trong ngăn bàn và
quanh chỗ ngồi trước khi ra về;
- Thư viện
- GV có thể trình chiếu hoặc phác hoạ sợ đó + Thu dọn khi thấy rác bẩn;
trường học trên bảng để HS xác định những + Cất sách vào vị trí cũ sau khi đọc
nơi cần dọn dẹp.
xong
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm thực hiện yêu cầu
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày hoặc
- Sân trường
+ Lau chùi sạch sẽ các chậu cây;
+ Chăm sóc và tưới cây;
+ Quét dọn sân trường định kì;
ghi lên bằng những việc cần làm
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
+ Phân loại và bỏ rác đúng nơi quy
định;
- GV nhận xét và tổng kết .
- Phòng học chức năng:
Nhiệm vụ 2. Thực hiện công việc giữ gìn
+ Quét dọn sau khi học xong
trường, lớp ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cả lớp lập thời gian biểu những
công việc giữ gìn không gian lớp và trường
xanh, sạch, đẹp.
– GV lưu ý HS các bước lập kế hoạch gồm:
+ Xác định những nơi cần thường xuyên giữ
gìn ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ trong lớp và
trong trường.
+ Thu dọn các dụng cụ học để đúng
vị trí quy định.
- Phòng thí nghiệm
+ Quets dọn phòng thí nghiệm sau
giờ học
+ Lau dọn các dụng cụ thí nghiệm
và để đúng vị trí.
…..
+ Xác định những việc cần làm và thiết bị, đồ
dùng cần chuẩn bị.
b. Thực hiện công việc giữ gìn
+ Phân công nhóm người thực hiện và thời trường, lớp ngăn nắp, gọn gàng và
gian thực hiện.
+ Quy định hình thức đánh giá và tiêu chí đánh
sạch sẽ
Công
Thời Cá
việc
gian
nhân/Nhóm giá
cần
thực
thực hiện
- GV yêu cầu cả lớp:
làm
hiện
+ Chú ý ghi nhận quá trình thực hiện của bản
Trực
Thứ
giá (mức độ chủ động, mức độ hoàn thành, sự
tích sực, sự hỗ trợ lẫn nhau).
Tổ 1
Đánh
Hoàn
thân và các bạn dựa trên gợi ý ở lệnh 3 hoạt
nhật
động này (SGK tr.14).
lớp
+ Nhắc nhở, hỗ trợ lẫn nhau khi thực hiện các
Chăm Thứ
công việc theo thời gian biểu.
sóc và 3,5
hoàn
+ Nhận xét mức độ hoàn thành và sự chủ
tưới
thành
động, sự tích cực của các bạn trong quá trình
cây
thực hiện.
…..
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm dựa vào gợi ý và yêu cầu để
lập thời gian biểu những công việc giữ gìn
không gian lớp và trường xanh, sạch, đẹp
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời các nhóm trình bày thời gian biểu
các công việc của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện
cách để rèn luyện thói quan ngăn nắp, gọn
gàng và sạch sẽ khi ở trường.
- GV đánh giá bằng các mẫu sau:
- Bảng ghi nhận các công việc đã hoàn thành
theo kế hoạch của từng nhóm:
- Công việc
Tên các thành viên nhóm
2
thành
tốt
HS A, B
Chưa
- nhóm
- Tuần
HS 1
HS 2
HS 3
HS 4
1.
2.
- Bảng ghi nhận mức độ tham gia của từng
thành viên trong nhóm:
- Công Tên các thành viên nhóm
việc
Tự
Tự giác Chưa
Dù đã
-
giác,
nhưng
nhắc
nhóm
không
vẫn còn giác
nhở
cần
nhắc
nhưng
nhắc
nhở
ngại
tự
nhở
1.
HS 1
làm
HS 2
HS 3
HS 4
2.
- Bangr ghi nhận đánh giá của các bạn và thầy
cô
Nhóm:
Ngày:
Công
việc
phân
công
Nhận xét của các
bạn và thầy cô
1.
2.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ kết quả rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường
của em và các bạn.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu Hs tự do chia sẻ trước lớp về:
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
c. Chia sẻ kết quả rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở
- GV mời đại diện ban cán sự lớp nhận xét về trường của em và các bạn
kết quả rèn luyện của tập thể mức độ chủ
- Những việc đã làm và kết quả thực
động, sự tích cực và tinh thần hợp tác của các
hiện (khuyến khích chụp hình hoặc
bạn.
quay video clip);
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- Cảm xúc của em khi trường, lớp
- GV nhận xét kết quả hoạt động. GV khen luôn được giữ gìn ngăn nắp, gọn
ngợi, khuyến khích HS tiếp tục rèn luyện thói gàng và sạch sẽ;
quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường, ở
gia đình và khu vực sinh sống.
- Ý kiến, sự ghi nhận của thầy cô và
mọi người trong trường;
Hoạt động 5. Thiết kế sổ tay ghi lại kết quả rèn luyện bản thân
a. Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng một số cách phù hợp với bản thân để tự tạo
động lực duy trì quá trình rèn luyện các phẩm chất tốt học tập và cuộc sống.
b. Nội dung:
1. Thiết kế sổ tay rèn luyện của em.
2. Ghi vào sổ tay kết quả rèn luyện của em.
c. Sản phẩm: sổ tay ghi lại kết quả rèn luyện bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Thiết kế sổ tay rèn luyện
5. Thiết kế sổ tay ghi lại kết quả rèn
của em.
luyện bản thân
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học
- Nội dung ghi sổ tay:
tập
+ Mục tiêu rèn luyện (thói quen, đức tính).
- Khảo sát cả lớp về ý nghĩa của những + Những việc cần làm.
cách tự tạo động lực duy trì việc rèn luyện
+ Phương pháp rèn luyện và thời gian thực
1. Thiết kế sổ tay rèn luyện của em, phẩm hiện.
+ Những kết quả đạt được.
chất tốt trong học tập và cuộc sống.
- GV hỏi: Em có những cách nào để tự tạo
+ Cảm xúc của em.
động lực duy trì việc rèn luyện các thói + Cảm xúc và sự ghi nhận của những
quen, đức tính tốt của bản thân.
- Hướng dẫn HS thiết kế sổ tay ghi lại quá
trình rèn luyện và kết quả rèn luyện của
bản thân.
- GV hướng dẫn một số cách trình bày sổ
tay rèn luyện. Sau đó,
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tự làm cuốn sổ tay dựa vào gợi ý.
- Gợi ý:
+ Nghĩ về cảm xúc tích cực có được từ
việc rèn luyện thói quen, đức tính này.
+ Tìm ra giá trị mà những thói quen, đức
tính này mang lại cho bản thân và người
xung quanh.
+ Ghi vào số tay những việc làm giúp phát
huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn
chế của bản thân.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV yêu cầu HS tự làm một cuốn sổ tay ở
nhà và trình bày ý tưởng thiết kế vào tiết
người xung quanh.
+ Bài học em tự rút ra cho bản thân sau
mỗi lần đạt được mục tiêu đề ra.
+ Mục tiêu rèn luyện tiếp theo.
- Một số mẫu thiết kế:
học tiếp theo.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét về các mẫu thiết kế của HS.
Nhiệm vụ 2. Ghi vào sổ tay kết quả rèn
luyện của em
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành nhóm 6 HS và yêu
cầu các thành viên chia sẻ về cuốn sổ tay
tự thiết kế.
- GV hỏi tiếp:
+ Em dự định sử dụng sổ tay vào thời
điểm nào trong ngày/ trong tuần?
+ Em dành bao nhiêu thời gian để viết?
+ Em dự định ngồi viết ở đâu? Vì sao?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, thực hiện nhiệm vụ
theo phân công.
Bước 3. Báo cáo ...
Tổ: HĐTN – HN 7
....................................
CHỦ ĐỀ 1. RÈN LUYỆN MỘT SỐ PHẨM CHẤT CÁ NHÂN
TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
- Thể hiện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình cũng như ở
trường.
- Rèn luyện được tính kiên trì, sự chăm chỉ ống trong công việc. kiên trì, sự chăm
chỉ
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự
giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu
thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công
của GV, đảm bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày
báo cáo trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khả năng huy động, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân nhằm giải quyết một nhiệm vụ học
tập, trong đó có biểu hiện của sự sáng tạo.
- Năng lực riêng:
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
- Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
- Rút ra được những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái; trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Chuẩn bị tranh, ảnh liên quan đến chủ đề;
- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần chuẩn bị, cần làm trong VBT, cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với HS:
- Chuẩn bị giấy trắng, bút màu;
- Thực hiện nhiệm vụ trong VBT trước khi đến lớp;
- Sưu tầm những ví dụ, câu chuyện về sự kiên trì, chăm chỉ từ các mối quan hệ
xung quanh, từ thế giới tự nhiên và thế giới động vật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng khởi cho HS trước khi bước vào bài
học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, giới thiệu về hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 7
c. Sản phẩm: HS chơi trò chơi nhiệt tình, nắm được các chủ đề của môn học.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Tổ chức trò chơi
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho lớp chơi một số trò chơi tập thể để còn phản xạ nhanh và làm nóng
không khí lớp học.
Ví dụ: trò chơi Ngón tay nhúc nhích, trò chơi Con thỏ ăn có, trò chơi Đặt tên cho
bạn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi cho HS.
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS tích cực tham gia trò chơi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét và công bố kết quả đội thắng cuộc.
Nhiệm vụ 2. Giới thiệu Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 và chủ đề 1
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 là chương trình giáo dục
định hướng HS rèn luyện những kĩ năng cần thiết để trở nên tự tin và đạt thành
công trong học tập, cuộc sống Bước vào lớp 2. HS tiếp tục thực hiện các hoạt
động liên quan đến 8 chủ đề khác nhau nhằm củng cố những điều đã học ở các
lớp dưới và phát triển thêm các kĩ năng mới.
- Dựa trên những gì HS chuẩn bị, thấy cô sẽ tổ chức nhiều hoạt động khác nhau
để các em được trải nghiệm và kiến tạo nên chính mình.
GV nhắc lại về chủ đề đầu tiên của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 đã
giúp HS nhận diện những thay đổi của bản thân vào giai đoạn chuyển cấp và
khám phá về sở thích, đức tính đặc trưng, khả năng và giá trị của bản thân.
- GV giới thiệu tên chủ đề, tranh chủ đề Rèn luyện một số phẩm chất cá nhân
trong học tập và cuộc sống: Trong chủ đề 1, HS có thể phát triển thói quen ngăn
nắp, gọn gàng, sạch sẽ để giúp tạo không gian sống, không gian học tập trong
lãnh, thoải mái. Bên cạnh đó, HS sẽ có cơ hội vận dụng những cách phù hợp để
rèn luyện tính kiên trì và chăm chỉ. Hai đức tính này giúp HS đạt được những
điều bản thân mong muốn và rèn được ý chí, nghị lực đề vượt qua khó khăn trong
học tập, cuộc sống.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe và tiếp cận môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 và chủ đề
đầu tiên của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7.
Bước 3. Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận
- GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội dung của chủ đề 1
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn chế của em trong học tập và
cuộc sống
a. Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân biết những điểm mạnh cần phát huy và điểm hạn chế cần khắc phục để giúp
HS thực hiện các mục tiêu trong học tập và cuộc sống.
b. Nội dung:
Thảo luận về những điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc
sống.
Chia sẻ những điểm mạnh, điểm hạn chế của em và hướng khắc phục
c. Sản phẩm: điểm mạnh và điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Nhiệm vụ 1. Thảo luận về những điểm mạnh,
1. Nhận diện điểm mạnh và
điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc sống
điểm hạn chế của em trong học
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tập và cuộc sống
- GV yêu cầu HS đọc gợi ý về những điểm mạnh
Điểm mạnh:
trong lệnh 1 (SGK tr. 7).
– GV hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi để tự tìm ra
- Hoà đồng;
điểm mạnh, điểm hạn chế.
- Học tốt môn Toán;
- GV tổ chức trò chơi Phác hoạ bản thân, Trò chơi
- Khả năng ghi nhớ tốt.
được tổ chức như sau:
+ Vật dụng cần có: một tờ giấy A4, bút màu.
=> Thuận lợi:
+ Việc sẽ làm: trong 1 – 2 phút, ở mỗi một phần
- Dễ dàng kết bạn;
nửa trang giấy, HS được yêu cầu dùng những cụm
- Tính toán nhanh khi mua hàng;
từ ngăn để mô tả:
Ít nhất 3 điểm mạnh và một vài thuận lợi
- Học bài mới nhanh thuộc, nhớ
mà những điểm mạnh đó mang đến cho
việc học tập và các công việc khác của em.
Ít nhất 3 điểm hạn chế và những điều có thể
cải thiện trong học tập và cuộc sống nếu em
khác phục được các điểm hạn chế đó.
- GV yêu cầu HS sử dụng những điều vừa viết để
chia sẻ với bạn bên cạnh về:
+ Điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
lâu.
Điểm hạn chế:
- Chưa tập trung trong học tập;
- Học chưa tốt môn Ngữ văn;
- Thiếu tự giác ôn bài và làm bài
tập;
+ Vì sao em nghĩ mình có những điểm mạnh,
=> Khó khăn:
điểm hạn chế đó.
- Khó hoàn thành bài tập đúng
+ Những thuận lợi và khó khăn mà điểm mạnh,
hạn;
điểm hạn chế đem đến.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện yêu cầu của GV
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số cặp HS trình bày theo nguyên tắc
HS này giới thiệu về điểm mạnh, điểm hạn chế của
bạn cùng nhóm và ngược lại.
- GV yêu cầu những HS còn lại lắng nghe và ghi
chú: tên của những bạn có cùng điểm mạnh, điểm
hạn chế và tên của những bạn có những điểm
mạnh, điểm hạn chế
- Không tự tin trả lời câu hỏi môn
Ngữ văn
- Bị thầy cô nhắc nhở.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và tổng kết về những điểm mạnh và
điểm hạn chế của HS trong học tập và cuộc sống.
Nhiệm vụ 2. Chia sẻ những điểm mạnh, điểm hạn
chế của em và hướng khắc phục.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm (nhóm
6HS) theo hình thức sau:
+ Lần lượt từng thành viên nói về điều bản thân
mong muốn đạt trong năm lớp 7; nêu ra những
điểm hạn chế cần khắc phục để thực hiện mong
* Chia sẻ những điểm mạnh,
điểm hạn chế của em và hướng
khắc phục.
Tên
Mục
hạn
pháp
muốn chế
thực
+ Các thành viên còn lại lắng nghe và đề xuất biện
đạt
hiện
pháp giúp bạn khắc phục điểm han chế.
được
muốn đó.
+ Chọn ra 1 thành viên ghi nhận lại nội dung thảo
luận.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, các thành viên đưa ra ý kiến
riêng của mình, cả nhóm thống nhất.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại bổ sung những cách
thành tiêu
Điểm Biện
viên
HS A Điểm Chưa
Lập,
cao
biết
thực
trong
lập
hiện
bài
kế
TGB
kiểm
hoạch để ôn
tra
học
bài,
tập
luyện
bài
khác giúp bạn khắc phục điểm hạn chế.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và chốt lại: Sau hoạt động này, các
em hiểu được điểm mạnh; điểm hạn chế của bản
thân và của các bạn. Từ đó, các em có thể lập kế
hoạch tự rèn luyện để khắc phục điểm hạn chế của
mình, sử dụng điểm mạnh của mình để hỗ trợ cho
các bạn khác trong học tập và cuộc sống.
tập.
HS B …
…
…
HS C
HS D
HS E
HS N
Hoạt động 2. Rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện những việc làm phù hợp giúp rèn luyện tính kiên
trì, chăm chỉ trong các công việc đề ra. Ngoài ra, giúp HS hiểu được sự cần thiết
của việc rèn luyện 2 đức tính này khi thực hiện các công việc trong học tập, cuộc
sống
b. Nội dung:
Thảo luận về những việc làm thể hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
Trao đổi cách rèn luyện tính kiến trì, chăm chỉ của bản thân
Đề xuất cách thực hiện để rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong một số tình
huống cụ thể
Thực hiện những cahcs phù hợp để rèn luyện tính kiên trì chăm chỉ trong
việc hình thành thói quen mới
Chia sẻ ý nghĩa của việc rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong công việc đối
với bản thân.
c. Sản phẩm: thực hiện những việc làm phù hợp giúp rèn luyện tính kiên trì, chăm
chỉ
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Nhiệm vụ 1. Thảo luận về những việc làm 2. Rèn luyện tính kiên trì, chăm
thể hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
chỉ
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Thảo luận về những việc làm
- GV yêu cầu HS đọc những ví dụ trong SGK thể hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
trở và trình bày kết quả lựa chọn trong VBT - Luôn vươn lên đạt kết quả tốt
lệnh 1 hoạt động 2.
trong học tập
- GV hỏi: Vì sao em nghĩ những ví dụ đó thể - Tích cực tham gia các buổi họp
hiện tính kiên trì, chăm chỉ?
nhóm và quyết tâm hoàn thành
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhiệm vụ được giao.
- HS trình bày các ví dụ và giải thích lí do
- Chăm chỉ lao động
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
- Tự tìm các bài tập để rèn luyện
luận
và không nản lòng khi gặp bài tập
- GV mời một số HS kể ra những ví dụ thực tế khó.
khác thể hiện tính kiên trì, chăm chỉ trong học - Chăm chỉ giúp đỡ bố mẹ làm
tập, cuộc sống của bản thân và của những việc nhà
người xung quanh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét về sự tích cực tìm tòi và khả
năng quan sát của HS.
- Luyện tập đến khi nấu thành
thực một số món ăn yêu thích.
Nhiệm vụ 2. Trao đổi về cách rèn luyện tính b. Trao đổi về cách rèn luyện
kiên trì, chăm chỉ của bản thân.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tính kiên trì, chăm chỉ của bản
thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (nhóm - Xây dựng thời gian biểu học tập
4 HS) về những cách rèn luyện tính kiên trì, và lao động
chăm chỉ được nêu ra trong SGK tr.9.
+ Xác định nội dung, phương
- GV đưa ra một số câu hỏi để hướng dẫn HS pháp và thời gian thực hiện hoạt
động học tập, lao động
nội dung thảo luận:
+ Những cách rèn luyện nào phù hợp với khả + Quyết tâm thực hiện theo thời
gian biểu đã lập
năng và điều kiện của em?
+ Trong những cách đó, cách nào em đã từng + Dành thời gian nghỉ ngơi, giải
trí phù hợp
thử làm và nhận được kết quả tích cực?
+ Ngoài những cách đó, em bổ sung những - Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ và
nuôi dưỡng động lực trong quá
cách rèn luyện nào khác?
+ Những cách rèn luyện đem lại lợi ích như
trình nên luyện
thế nào cho việc học tập và những công việc + Tìm các bạn có cùng mục thi
phần đối trong học tập và lao
khác của em?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
động, lập thành nhóm để lich lệ,
hỗ trợ nhau trong quá trình rèn
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ, đưa ra ý kiến luyện,
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
+ Suy nghĩ tích cực để tự động
luận
viên khi gặp khó khăn
- GV mời 2 – 3 nhóm lên trình bày theo mẫu.
+ Chia sẻ khó khăn, lắng nghe lời
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến khuyên và nhân sự trợ giúp từ mọi
cho nhóm trình bày.
- GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn một số cách
người, để hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao
phù hợp để rèn luyện tinh kiên trì, chăm chỉ - Luyện tập để phát triển các kĩ
của bản thân trong thời gian tới và dự kiến năng, sự tự tôn của bản thân tron
những khó khăn có thể gặp khi thực hiện.
học tập và lao động
- GV mời một số HS trình bày và giải thích + Học hỏi các phương pháp tu
cho sự lựa chọn của bản thân
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tổng kết và khuyến khích HS làm những
luyện sự kiện trù, chăm chỉ và thử
thực hiện để tìm ra phơi pháp phù
hợp với mình
việc phù hợp để rèn luyện tính kiên trì, chăm + Tham gia các hoạt động tập thể
chỉ trong một số tình huống.
c. Đề xuất cách thực hiện để rèn
luyện tính kiên trì, chăm chỉ
Nhiệm vụ 3. Đề xuất cách thực hiện để rèn
trong một số tình huống cụ thể.
luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong một số Tình huống 1: Mục tiêu của Minh
là hoàn thành bài thuyết trình của
tình huống cụ thể.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tiếp tục để nhóm trao đổi đề xuất cách
giải quyết cho 3 tinh huống của 3 bạn Lan,
Minh và Hương (SGK tr.10).
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhóm.
+ Chia sẻ khó khăn với thầy cô
hoặc người thân để được hướng
dẫn cách tìm kiếm thông tin.
+ Cùng làm với một bạn trong
nhóm để hỗ trợ nhau trong việc
- GV lưu ý HS sử dụng linh hoạt những cách tìm kiếm.
rèn luyện đã thảo luận ở lệnh 1 SGK tr8 và đề
xuất những việc cần làm nếu HS là các nhân + Thử suy nghĩ về những khó
vật trong tình huống.
- GV có thể khuyến khích HS bổ sung những
khăn của nhóm nếu Minh quyết
định trả lại phần việc đã nhận.
phương án khác dựa trên kinh nghiệm của HS. - Tình huống 2: Mục tiêu của Lan
Bước 3, 4. Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt
động, thảo luận
là cải thiện kết quả học tiếng Anh.
+ Sắp xếp thời gian biểu để dành
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày 30 phút tự học tiếng Anh mỗi tối.
cách giải quyết tình huống.
+ Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh
- GV nhận xét, tổng kết về cách xây dựng và ở trường.
thực hiện kế hoạch rèn luyện phát triển bản + Cùng bạn giỏi tiếng Anh lập
than.
thành nhóm học tập. Tham khảo
Nhiệm vụ 4. Thực hiện những cách phù
các trang web cung cấp các bài
hợp để rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ
giảng tiếng Anh hay bí quyết học
trong việc hình thành thói quen mới
tiếng Anh hiệu quả.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tình huống 3: Mục tiêu của
- GV yêu cầu từng HS thực hiện các việc sau: Hương là có thể đánh được đàn
+ Xác định thói quen em mong muốn phát piano.
triển trong thời gian tới;
+ Hỏi bí quyết luyện tập từ người
+ Xác định 2 việc cần ưu tiên làm và mốc thời có kinh nghiệm, bạn bè,...
gian thực hiện (HS có thể đề xuất hơn 2 việc).
+ Tự động viên bản thân: xem
+ Đề xuất 2 cách giúp em kiên trì vượt qua phần trình diễn của những nghệ sĩ
khó khăn và chăm chỉ trong quá trình rèn piano em yêu thích, suy nghĩ về
luyện (HS có thể đề xuất hơn 3 cách).
cảm xúc hạnh phúc khi có thể
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đánh được một bản nhạc đơn
- HS hình thành đội, thảo luận và tìm ra đáp án giản,...
theo nhiệm vụ được phân công
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 3 – 4 d. Thực hiện những cách phù
HS về các nội dung trên. Trong quá trình chia hợp để rèn luyện tính kiên trì,
sẻ, các thành viên khác có thể góp ý để giúp chăm chỉ trong việc hình thành
bạn lựa chọn những cách làm phù hợp.
thói quen mới
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời của mình
- GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch và chú ý
ghi nhận quá trình thực hiện, kết quả thực hiện
để thấy sự tiến bộ của bản thân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét
Nhiệm vụ 5. Chia sẻ ý nghĩa của việc rèn
luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong công
- Rèn luyện thói quen đọc sách
mỗi ngày:
Việc cần làm:
+ Lựa chọn một số cuốn sách
thuộc thể loại em yêu thích.
+ Lập thời gian đọc sách mỗi
ngày.
+ Tháng đầu, đọc từ 10 – 15 phút/
ngày.
việc đối với bản thân.
+Tháng kế tiếp: đọc từ 30 phút –
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 tiếng/ngày.
- GV khảo sát nhanh cả lớp về ý nghĩa của + Chọn không gian yên tĩnh đọc
việc rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong sách.
công việc: Theo em, sự kiên trì, chăm chỉ đem
lại những lợi ích gì trong việc học tập và cuộc
sống của em?
Cách rèn luyện tính kiên trì:
+ Ghi nhật kí những điều thú vị
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sau khi đọc.
- HS hình thành đội, thảo luận và tìm ra đáp án + Tìm bạn cùng sở thích để chia
theo nhiệm vụ được phân công
sẻ quá trình rèn luyện.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các HS chia sẻ về ý nghĩa rèn luyện của bản
thân
- GV nhận xét về thái độ và sự nỗ lực của
HS. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chốt lại: kiên trì và chăm chỉ là hai đức
+ Liên hệ những điều đã đọc với
thực tiễn cuộc sống.
+ Ghi nhận tiến trình đọc.
- Xây dựng thói quen thể dục, thể
thao với người thân:
Việc cần làm:
tính cần rèn luyện để giúp các em tập trung + Lập thời gian tập thể dục mỗi
với mục tiêu đề ra và luôn cố gắng để đạt các ngày.
mục tiêu đó. - GV động viên HS thực hiện rèn
luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong việc hình
thành thói quen tốt, trong các công việc ở nhà,
ở trường và ở cộng đồng địa phương.
+ Tháng đầu, tập từ 30– 45 phút/
ngày.
+Tháng kế tiếp: tập từ 60 phút –
90 phút/ngày.
Cách rèn luyện tính kiên trì:
+ Ghi những thay đổi về sức khoẻ
sau mỗi ngày tập
+ Nhắc nhở người thân cùng thực
hiện.
e. Chia sẻ ý nghĩa của việc rèn
luyện tính kiên trì, chăm chỉ
trong công việc đối với bản thân.
- Kiên trì và chăm chỉ là hai đức
tính cần rèn luyện để giúp các em
tập trung với mục tiêu đề ra và
luôn cố gắng để đạt các mục tiêu
đó.
Hoạt động 3. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia đình
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện thường xuyên những việc làm phù hợp để giữ
không gian sống của gia đình ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ. Từ đó, giúp HS nuôi
dưỡng thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ trong các công việc ở gia đình.
b. Nội dung:
Thảo luận về cách giữ gìn nhà của ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
Thực hiện những công việc giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp và sạch sẽ
Chia sẻ kết quả rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia đình
em.
c. Sản phẩm: thực hiện thói quen ngăn lắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia đình
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Thảo luận về cách giữ gìn nhà
3. Rèn luyện thói quen ngăn
cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
lắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
đình
a. Thảo luận về cách giữ gìn nhà
- GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý ở SGK tr.11.
cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
- GV đặt câu hỏi:
- Xác định nơi cần thu dọn hằng
+ Vì sao những cách làm trong SGK tr.11 có thể
ngày;
giúp giữ gìn nhà cửa ngăn nắp, gon gàng, sach - Phân loại và quy định vị trí cho
sẽ.
+ Em đã từng thực hiện cách nào khác mà em
thấy có hiệu quả chưa? Đó là cách gì?
- GV chia lớp thành nhóm 2 – 3 HS. GV yêu cầu
HS nhìn 4 hình trong gợi ý lệnh 2 hoạt động này
các đồ dùng theo chủng loại, kích
thước, chức năng, mức độ sử
dụng,
- Xếp gọn gàng đồ dùng sau khi
sử dụng vào vị trí đã quy định;
(SGK tr11 – 12) về những nơi trong nhà cần thu - Loại bỏ đúng cách các đồ dùng
dọn thường xuyên, và yêu cầu các nhóm vận bị hỏng.
dụng những cách làm trên để giữ gìn ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ những nơi đó.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS hình thành nhóm, thảo luận và tìm ra đáp án
theo nhiệm vụ được phân công:
HS cần đề xuất
– Việc cần làm;
– Thời gian thực hiện: hàng ngày, thỉnh thoảng 1
– 2 ngày trong tuần,
- Quét dọn nơi ở hằng ngày
- Lau, dọn đồ dùng trong gia đình
thường xuyên.
– Người cùng thực hiện;
- Một số lưu ý khi thực hiện.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời của mình
- HS được mời trả lời câu hỏi đáp nhanh của GV.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét hoạt động của HS và khuyến
khích HS tiếp tục làm những việc dọn dẹp phù
hợp với khả năng để tạo không gian sinh hoạt
lành mạnh cho bản than và gia đình.
Nhiệm vụ 2. Thực hiện những công việc giữ
gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp và sạch sẽ.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu từng HS lập danh sách những
công việc dọn dẹp nhà cửa em có thể làm một
mình hoặc làm cùng với người thân, sau đó lập
thời gian biểu để thực hiện các công việc đó
theo tuần, theo tháng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS ghi nhận kết quả rèn luyện dựa
vào gợi ý của lệnh 3 hoạt động này (SGK tr.12).
GV khuyến khích HS dùng nhiều hình thức và
phương tiện khác nhau để ghi nhận và trình bày
kết quả trước lớp: quay video, chụp hình, phần
mềm trình chiếu (powerpoint),...
- GV yêu cầu phụ huynh hỗ trợ đánh giá những
việc HS đã thực hiện tại nhà ở các khía cạnh: b. Thực hiện những công việc
mức độ thường xuyên, mức độ chủ động, kết quả giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn
thực hiện.
nắp và sạch sẽ
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Danh sách những công việc dọn
- GV mời đại diện 2-3 HS chia sẻ việc thực hiện
những công việc của mình.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tổng kết và khuyến khích HS
điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ kết quả rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ ở gia
đình của em.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm 3 – 4 HS về
kết quả rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng
và sạch sẽ ở gia đình em.
- GV hỏi: Thói quen giữ gìn nhà của ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ đem lại những lợi ích gì cho
em và gia đình?
dẹp nhà cửa em có thể làm:
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm chia sẻ kết quả của bản thân và trả
lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp về quá
trình và kết quả rèn luyện thói quen ngăn nắp,
gọn gàng và sạch sẽ ở gia đình của bản thân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chốt lại: Việc hình thành thói quen ngăn
nắp, gọn gàng, sạch sẽ là cần thiết để tạo không
gian sống lành mạnh, thoải mái cho gia đình.
c. Chia sẻ kết quả rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng và
sạch sẽ ở gia đình của em.
- Việc hình thành thói quen ngăn
nắp, gọn gàng, sạch sẽ là cần thiết
để tạo không gian sống lành
mạnh, thoải mái cho gia đình.
Hoạt động 4. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ khi ở trường
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện thường xuyên những việc làm phù hợp để giữ
không gian trường lớp ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ. Từ đó, giúp HS nuôi dưỡng
thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ trong các công việc ở trường lớp.
b. Nội dung:
Thảo luận về những việc cần làm thường xuyên để giữngăn nắp, gọn gang
và sạch sẽ khi ở trường.
Thực hiện những công việc giữ gìn trường, lớp ngăn nắp, gọn gàng và sạch
sẽ.
Chia sẻ kết quả thực hiện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường em
và các bạn.
c. Sản phẩm: thực hiện thường xuyên những việc làm phù hợp để rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ khi ở trường
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Thảo luận về những việc cần 4. Rèn luyện thói quen ngăn nắp,
làm thường xuyên để giữngăn nắp, gọn gang gọn gàng và sạch sẽ khi ở trường
và sạch sẽ khi ở trường.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Thảo luận về những việc cần làm
thường xuyên để giữngăn nắp, gọn
- GV yêu cầu cả lớp đọc phần gợi ý trong SGK gang và sạch sẽ khi ở trường.
tr 12, 13.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4HS:
+ Xác định những nơi trong trường cần giữ
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ,
+ Liệt là những việc cầu kì và mức độ thường
xuyên khi làm việc đó để giữ gìn những nơi đó
ngăn nắp, gọn gàng
- Lớp học
+ Quét dọn lớp học;
+ Sắp xếp sách vở ngay ngắn;
+ Thu dọn rác trong ngăn bàn và
quanh chỗ ngồi trước khi ra về;
- Thư viện
- GV có thể trình chiếu hoặc phác hoạ sợ đó + Thu dọn khi thấy rác bẩn;
trường học trên bảng để HS xác định những + Cất sách vào vị trí cũ sau khi đọc
nơi cần dọn dẹp.
xong
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm thực hiện yêu cầu
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày hoặc
- Sân trường
+ Lau chùi sạch sẽ các chậu cây;
+ Chăm sóc và tưới cây;
+ Quét dọn sân trường định kì;
ghi lên bằng những việc cần làm
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
+ Phân loại và bỏ rác đúng nơi quy
định;
- GV nhận xét và tổng kết .
- Phòng học chức năng:
Nhiệm vụ 2. Thực hiện công việc giữ gìn
+ Quét dọn sau khi học xong
trường, lớp ngăn nắp, gọn gàng và sạch sẽ
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cả lớp lập thời gian biểu những
công việc giữ gìn không gian lớp và trường
xanh, sạch, đẹp.
– GV lưu ý HS các bước lập kế hoạch gồm:
+ Xác định những nơi cần thường xuyên giữ
gìn ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ trong lớp và
trong trường.
+ Thu dọn các dụng cụ học để đúng
vị trí quy định.
- Phòng thí nghiệm
+ Quets dọn phòng thí nghiệm sau
giờ học
+ Lau dọn các dụng cụ thí nghiệm
và để đúng vị trí.
…..
+ Xác định những việc cần làm và thiết bị, đồ
dùng cần chuẩn bị.
b. Thực hiện công việc giữ gìn
+ Phân công nhóm người thực hiện và thời trường, lớp ngăn nắp, gọn gàng và
gian thực hiện.
+ Quy định hình thức đánh giá và tiêu chí đánh
sạch sẽ
Công
Thời Cá
việc
gian
nhân/Nhóm giá
cần
thực
thực hiện
- GV yêu cầu cả lớp:
làm
hiện
+ Chú ý ghi nhận quá trình thực hiện của bản
Trực
Thứ
giá (mức độ chủ động, mức độ hoàn thành, sự
tích sực, sự hỗ trợ lẫn nhau).
Tổ 1
Đánh
Hoàn
thân và các bạn dựa trên gợi ý ở lệnh 3 hoạt
nhật
động này (SGK tr.14).
lớp
+ Nhắc nhở, hỗ trợ lẫn nhau khi thực hiện các
Chăm Thứ
công việc theo thời gian biểu.
sóc và 3,5
hoàn
+ Nhận xét mức độ hoàn thành và sự chủ
tưới
thành
động, sự tích cực của các bạn trong quá trình
cây
thực hiện.
…..
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm dựa vào gợi ý và yêu cầu để
lập thời gian biểu những công việc giữ gìn
không gian lớp và trường xanh, sạch, đẹp
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời các nhóm trình bày thời gian biểu
các công việc của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện
cách để rèn luyện thói quan ngăn nắp, gọn
gàng và sạch sẽ khi ở trường.
- GV đánh giá bằng các mẫu sau:
- Bảng ghi nhận các công việc đã hoàn thành
theo kế hoạch của từng nhóm:
- Công việc
Tên các thành viên nhóm
2
thành
tốt
HS A, B
Chưa
- nhóm
- Tuần
HS 1
HS 2
HS 3
HS 4
1.
2.
- Bảng ghi nhận mức độ tham gia của từng
thành viên trong nhóm:
- Công Tên các thành viên nhóm
việc
Tự
Tự giác Chưa
Dù đã
-
giác,
nhưng
nhắc
nhóm
không
vẫn còn giác
nhở
cần
nhắc
nhưng
nhắc
nhở
ngại
tự
nhở
1.
HS 1
làm
HS 2
HS 3
HS 4
2.
- Bangr ghi nhận đánh giá của các bạn và thầy
cô
Nhóm:
Ngày:
Công
việc
phân
công
Nhận xét của các
bạn và thầy cô
1.
2.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ kết quả rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường
của em và các bạn.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu Hs tự do chia sẻ trước lớp về:
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
c. Chia sẻ kết quả rèn luyện thói
quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở
- GV mời đại diện ban cán sự lớp nhận xét về trường của em và các bạn
kết quả rèn luyện của tập thể mức độ chủ
- Những việc đã làm và kết quả thực
động, sự tích cực và tinh thần hợp tác của các
hiện (khuyến khích chụp hình hoặc
bạn.
quay video clip);
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- Cảm xúc của em khi trường, lớp
- GV nhận xét kết quả hoạt động. GV khen luôn được giữ gìn ngăn nắp, gọn
ngợi, khuyến khích HS tiếp tục rèn luyện thói gàng và sạch sẽ;
quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường, ở
gia đình và khu vực sinh sống.
- Ý kiến, sự ghi nhận của thầy cô và
mọi người trong trường;
Hoạt động 5. Thiết kế sổ tay ghi lại kết quả rèn luyện bản thân
a. Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng một số cách phù hợp với bản thân để tự tạo
động lực duy trì quá trình rèn luyện các phẩm chất tốt học tập và cuộc sống.
b. Nội dung:
1. Thiết kế sổ tay rèn luyện của em.
2. Ghi vào sổ tay kết quả rèn luyện của em.
c. Sản phẩm: sổ tay ghi lại kết quả rèn luyện bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Thiết kế sổ tay rèn luyện
5. Thiết kế sổ tay ghi lại kết quả rèn
của em.
luyện bản thân
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học
- Nội dung ghi sổ tay:
tập
+ Mục tiêu rèn luyện (thói quen, đức tính).
- Khảo sát cả lớp về ý nghĩa của những + Những việc cần làm.
cách tự tạo động lực duy trì việc rèn luyện
+ Phương pháp rèn luyện và thời gian thực
1. Thiết kế sổ tay rèn luyện của em, phẩm hiện.
+ Những kết quả đạt được.
chất tốt trong học tập và cuộc sống.
- GV hỏi: Em có những cách nào để tự tạo
+ Cảm xúc của em.
động lực duy trì việc rèn luyện các thói + Cảm xúc và sự ghi nhận của những
quen, đức tính tốt của bản thân.
- Hướng dẫn HS thiết kế sổ tay ghi lại quá
trình rèn luyện và kết quả rèn luyện của
bản thân.
- GV hướng dẫn một số cách trình bày sổ
tay rèn luyện. Sau đó,
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tự làm cuốn sổ tay dựa vào gợi ý.
- Gợi ý:
+ Nghĩ về cảm xúc tích cực có được từ
việc rèn luyện thói quen, đức tính này.
+ Tìm ra giá trị mà những thói quen, đức
tính này mang lại cho bản thân và người
xung quanh.
+ Ghi vào số tay những việc làm giúp phát
huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn
chế của bản thân.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV yêu cầu HS tự làm một cuốn sổ tay ở
nhà và trình bày ý tưởng thiết kế vào tiết
người xung quanh.
+ Bài học em tự rút ra cho bản thân sau
mỗi lần đạt được mục tiêu đề ra.
+ Mục tiêu rèn luyện tiếp theo.
- Một số mẫu thiết kế:
học tiếp theo.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét về các mẫu thiết kế của HS.
Nhiệm vụ 2. Ghi vào sổ tay kết quả rèn
luyện của em
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành nhóm 6 HS và yêu
cầu các thành viên chia sẻ về cuốn sổ tay
tự thiết kế.
- GV hỏi tiếp:
+ Em dự định sử dụng sổ tay vào thời
điểm nào trong ngày/ trong tuần?
+ Em dành bao nhiêu thời gian để viết?
+ Em dự định ngồi viết ở đâu? Vì sao?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, thực hiện nhiệm vụ
theo phân công.
Bước 3. Báo cáo ...
 








Các ý kiến mới nhất