hạt nhân nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Thuần
Ngày gửi: 22h:07' 04-03-2009
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Thuần
Ngày gửi: 22h:07' 04-03-2009
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức
Học sinh hiểu:
Điện tích của hạt nhân, số khối của nguyên tử là gì?
Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Định nghĩa nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân. Thế nào là số hiệu nguyên tử. Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì. Định nghĩa đồng vị. Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố .
Về kỹ năng
Học sinh rèn luyện kỹ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
II. CHUẨN BỊ
GV nhắc nhở HS học kĩ phần tổng kết bài 1
III. KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu cấu tạo của nguyên tử và cho biết đặc tính của từng loại hạt?
IV. BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Điện tích hạt nhân
Từ kiểm tra bài cũ GV dẫn dắt:
- GV : Hạt nhân nguyên tử gồm p và n nhưng chỉ có p mang điện. Mỗi hạt p mang điện tích 1+. Vậy suy ra số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số p. Nguyên tử trung hòa về điện. Điện tích mỗi hạt electron là 1-. Suy ra trong một nguyên tử số p = số e.
- GV: Nguyên tử Nitơ có điện tích hạt nhân là 7+. Hỏi nguyên tử N có bao nhiêu proton và bao nhiêu electron?
- HS: Nguyên tử N có 7 p và 7 e.
- GV: Như vậy nếu biết điện tích hạt nhân là Z+ thì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z. Em nào có thể thiết lập biểu thức liên hệ giữa số dơn vị điện tích hạt nhân, số p và số e?
* HS : Số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e
Hoạt động 2: Số khối của hạt nhân
- GV : Tìm hiểu SGK, em hãy cho biết số khối là gì?
- HS trả lời
- GV đưa ra một số ví dụ để HS vận dụng biểu thức tính số khối A = Z + N
Hạt nhân Li có 3 p và 4 n, vậy số khối của nguyên tử Li là bao nhiêu?
- HS: A = Z + N = P + N = 3 + 4 = 7
- GV kết luận: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A được xem là những số đặc trưng cho hạt nhân và nguyên tử, vì khi ta biết Z và A của một nguyên tử ta biết được số p, số e và cả số n trong nguyên tử đó:
N = A – Z
- GV cho HS áp dụng ngay bài tập: Nguyên tử Na có A = 23 và Z = 11. Hãy tính số p, số e và n?
- HS trả lời
Hoạt động 3: Nguyên tố hóa học
- GV: Hiện nay người ta đã biết khoảng 92 nguyên tố hóa học tự nhiên và 18 nguyên tố hóa học nhân tạo. Dựa vào SGK em hãy cho biết ngtố hóa học là gì?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời.
- GV giúp HS phân biệt khái niệm nguyên tử và nguyên tố hóa học. Chú ý nhấn mạnh các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa học giống nhau. Nếu điện tích hạt nhân Z thay đổi thì tính chất nguyên tử sẽ thay đổi theo (tức là tạo ra một nguyên tố mới).
Hoạt động 4: Số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
- GV đưa ra một số ví dụ để hs nắm được mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử, số e, số p, số điện tích hạt nhân.
- HS nghiên cứu SGK để hiểu thế nào là số hiệu nguyên tử. Số hiệu nguyên tử nói lên điều gì.
- GV: Kí hiệu nguyên tử thường kèm theo các chỉ số đặc trưng để cho biết cấu tạo nguyên tử. Những chỉ số nào được xem là đặc trưng cơ bản của nguyên tử?
- HS: Đó là số khối, số đơn vị điện tích hạt nhân.
- GV đưa ra một số ví dụ để HS nắm được kí hiệu nguyên tử.
- Yêu cầu HS cho biết số khối, số p, số e, số n, số z của các vd đó.
Hoạt động 5: Đồng vị
* GV cùng HS giải bài tập: Hãy tính số p, số n của để proti, đơteri, triti theo các kí hiệu nguyên tử sau:
Từ đó rút ra nhận xét.
* HS trả lời: Proti hạt nhân chỉ có 1p, không có n. Đơteri có 1p, 1n. Triti có 1p, 2n.
Như vậy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức
Học sinh hiểu:
Điện tích của hạt nhân, số khối của nguyên tử là gì?
Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Định nghĩa nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân. Thế nào là số hiệu nguyên tử. Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì. Định nghĩa đồng vị. Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố .
Về kỹ năng
Học sinh rèn luyện kỹ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
II. CHUẨN BỊ
GV nhắc nhở HS học kĩ phần tổng kết bài 1
III. KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu cấu tạo của nguyên tử và cho biết đặc tính của từng loại hạt?
IV. BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Điện tích hạt nhân
Từ kiểm tra bài cũ GV dẫn dắt:
- GV : Hạt nhân nguyên tử gồm p và n nhưng chỉ có p mang điện. Mỗi hạt p mang điện tích 1+. Vậy suy ra số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số p. Nguyên tử trung hòa về điện. Điện tích mỗi hạt electron là 1-. Suy ra trong một nguyên tử số p = số e.
- GV: Nguyên tử Nitơ có điện tích hạt nhân là 7+. Hỏi nguyên tử N có bao nhiêu proton và bao nhiêu electron?
- HS: Nguyên tử N có 7 p và 7 e.
- GV: Như vậy nếu biết điện tích hạt nhân là Z+ thì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z. Em nào có thể thiết lập biểu thức liên hệ giữa số dơn vị điện tích hạt nhân, số p và số e?
* HS : Số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e
Hoạt động 2: Số khối của hạt nhân
- GV : Tìm hiểu SGK, em hãy cho biết số khối là gì?
- HS trả lời
- GV đưa ra một số ví dụ để HS vận dụng biểu thức tính số khối A = Z + N
Hạt nhân Li có 3 p và 4 n, vậy số khối của nguyên tử Li là bao nhiêu?
- HS: A = Z + N = P + N = 3 + 4 = 7
- GV kết luận: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A được xem là những số đặc trưng cho hạt nhân và nguyên tử, vì khi ta biết Z và A của một nguyên tử ta biết được số p, số e và cả số n trong nguyên tử đó:
N = A – Z
- GV cho HS áp dụng ngay bài tập: Nguyên tử Na có A = 23 và Z = 11. Hãy tính số p, số e và n?
- HS trả lời
Hoạt động 3: Nguyên tố hóa học
- GV: Hiện nay người ta đã biết khoảng 92 nguyên tố hóa học tự nhiên và 18 nguyên tố hóa học nhân tạo. Dựa vào SGK em hãy cho biết ngtố hóa học là gì?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời.
- GV giúp HS phân biệt khái niệm nguyên tử và nguyên tố hóa học. Chú ý nhấn mạnh các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa học giống nhau. Nếu điện tích hạt nhân Z thay đổi thì tính chất nguyên tử sẽ thay đổi theo (tức là tạo ra một nguyên tố mới).
Hoạt động 4: Số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
- GV đưa ra một số ví dụ để hs nắm được mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử, số e, số p, số điện tích hạt nhân.
- HS nghiên cứu SGK để hiểu thế nào là số hiệu nguyên tử. Số hiệu nguyên tử nói lên điều gì.
- GV: Kí hiệu nguyên tử thường kèm theo các chỉ số đặc trưng để cho biết cấu tạo nguyên tử. Những chỉ số nào được xem là đặc trưng cơ bản của nguyên tử?
- HS: Đó là số khối, số đơn vị điện tích hạt nhân.
- GV đưa ra một số ví dụ để HS nắm được kí hiệu nguyên tử.
- Yêu cầu HS cho biết số khối, số p, số e, số n, số z của các vd đó.
Hoạt động 5: Đồng vị
* GV cùng HS giải bài tập: Hãy tính số p, số n của để proti, đơteri, triti theo các kí hiệu nguyên tử sau:
Từ đó rút ra nhận xét.
* HS trả lời: Proti hạt nhân chỉ có 1p, không có n. Đơteri có 1p, 1n. Triti có 1p, 2n.
Như vậy
 









Các ý kiến mới nhất