Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hành chính cấp xã

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Nam
Ngày gửi: 12h:22' 15-12-2010
Dung lượng: 44.8 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người


BÁO CÁO TH?C T?
C?I CÁCH B? MÁY HÀNH CHÍNH C?P XÃ GIAI DO?N 2005-2010







Thạc sỹ Nguyễn Thế Vịnh
Chuyên viên cao cấp - Bộ Nội vụ


Hµ Néi, 17. 8. 2010
I. XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (CẤP XÃ)
1. Vị trí
2. Hệ thống chính trị ở cơ sở
3. Cơ chế của HTCT ở cơ sở
4.Số đơn vị hành chính cấp xã
5. Số lượng, chất lượng CBCCcấp xã
6. Chế độ, chính sách
II. CCHC NÓI CHUNG & Ơ CCHC ở CẤP XÃ
1. CC thế chế
2. CC TCBM
3. XD phát triển đội ngũ CB, công chức
4. CC tài chính công
5. NQ 26/2008/QH12 & Tổng kết bước 1
1. V? trớ: Cơ sở xã, phường, thị trấn là nơi tuyệt đại bộ phận nhân dân cư trú, sinh sống; là cầu nối trực tiếp toàn bộ hệ thống chính trị với dân; là nơi tổ chức, vận động nhân dân thực hiện đường lối chính sách của D?ng, pháp luật của Nhà nu?c ..

; tăng cường đại đoàn kết toàn dân; phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân, khai thác mọi tiềm năng ở địa phương để phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư…
2.Các bộ phận cấu thành HTCT ở cơ sở:
- Tổ chức Đảng ở cơ sở;
- Chính quyền cơ sở (HĐND, UBND, bộ máy giúp việc);
- MTTQ và các đoàn thể chính trị;
- Các tổ chức tự quản khác.
3. Cơ chế của Hệ thống chính trị ở nước ta:
- Đảng lãnh đạo,
- Nhà nước quản lý,
- Nhân dân làm chủ.
- Đảng lãnh đạo bằng Nghị quyết, không bao biện làm thay Nhà nước
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, thể hiện:
+ Đảm bảo quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân;
+ Giữ đúng bản chất của Nhà nước;
+ Đảm bảo đủ hiệu lực quản lý đất nước theo con đường CNXH.
4. Thống kê số lượng đơn vị hành chính cấp xã (từ 2002 - 2007)
Nếu tính từ năm 1996 đến 12/2008, số lượng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn quốc đã phát triển từ 10.264 lên 11.027, tăng thêm 763 xã, phường, thị trấn.
5. Thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Theo số liệu Tổng điều tra đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức năm 2005 thì tổng số cán bộ, công chức cơ sở xã, phường, thị trấn là 192.438 người:
- Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử là 111.124 người ,
- Công chức chuyên môn là 81.314 người.
Đến tháng 12/2007: 204.167 cán bộ, công chức và 764.733 cb bán ch.trách
So với dân số nước ta hiện nay, thì cán bộ, công chức cấp xã chiếm 0,23% dân số (trong khi đó tổng số công chức hành chính ở cấp trung ương, cấp tỉnh đến cấp huyện (cùng thời điểm Tổng điều tra) có 195.422 người, chiếm 0,24% dân số).
6. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã
- QD 130/CP;
- QD 111/HDBT;
- Nghị định số 46/CP
- Nghị định số 50/CP
- Nghị định số 09/1998/NĐ-CP
- Nghị định số 121/2003/NĐ-CP
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP

II. CCHC NÓI CHUNG & CCHC Ơ
CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2005-2010
- Khởi xướng: Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, tháng 9/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 (4 lĩnh vực: thể chế, tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, tài chính công và hiện đại hoá nền hành chính
- Đại hội X (năm 2006) tiếp tục khẳng định chủ trương đẩy mạnh CCHC, xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng hệ thống cơ quan HCNN thống nhất, thông suốt, hiện đại
1. Cải cách thể chế bao gồm 3 nội dung: Thể chế, thủ tục hành chính, một cửa và một cửa liên thông
Kết quả: Đã rà soát, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đơn giản hóa, công khai hóa thủ tục hành chính; thực hiện một cửa và một cửa liên thông tiết kiệm thời gian, tạo thuận lợi cho tổ chức, công dân, doanh nghiệp.
Hạn chế: Có lĩnh vực còn mang tính hình thức, cơ chế một cửa chưa bền vững; tính công khai minh bạch còn hạn chế; số lượng thủ tục hành chính còn nhiều và phức tạp; việc ghi chép sổ sách, phiếu hẹn chưa khoa học (có nơi ko có phiếu hẹn) chú ý lĩnh vực địa chính, đất đai, xây dựng và chính sách xã hội.
Nguyên nhân hạn chế: lĩnh vực mới, chưa có mô hình mẫu, điều kiện phương tiện làm việc chưa tốt, cán bộ một cửa chưa qua đào tạo, phụ cấp có nơi trả theo quý, năm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân công chức trên các lĩnh vực này có khi chưa rõ
ĐỐI VỚI CẤP XÃ

- Thể chế: Rà soát chức năng nhiệm vụ; thực hiện luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (2003) (bộ máy, phân cấp, dân chủ ở cơ sở);
- Đơn giản hóa thủ tục HC,
- Thực hiện cơ chế 1 của và 1 cửa liên thông;

2. Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Kết quả rõ nét nhất về thực hiện cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước trong những năm qua là chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, các bộ và chính quyền địa phương được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu trong giai đoạn mới.
Cùng với điều chỉnh chức năng, Chính phủ đã từng bước thực hiện phân cấp quản lý hành chính giữa Trung ương và địa phương.
Năm 1986, số đầu mối các cơ quan của Chính phủ là 70, sau Đại hội IX của Đảng sắp xếp lại còn 48 và hiện nay là 30 (22 bộ, cơ quan ngang bộ, 8 cơ quan thuộc Chính phủ); ở cấp tỉnh, số cơ quan chuyên môn từ 35 đến 40 đầu mối nay giảm còn từ 17 - 20; cấp huyện từ 20 - 25 nay giảm còn 10 - 14 các phòng, ban chức năng.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 Khoá X và Nghị quyết của 26/2008/NQ-QH khoá XII tại kỳ họp thứ 4 về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường, từ ngày 25/4/2009, 10 tỉnh thành phố thực hiện thí điểm là Lào Cai, Vĩnh Phúc, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Trị, Đà Nẵng, Phú Yên, Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang đã bắt đầu triển khai thực hiện Đề án thí điểm. Đây là bước đi quan trọng thực hiện chủ trương xây dựng mô hình chính quyền địa phương hợp lý, vững mạnh đã được khẳng định tại Đại hội lần thứ X của Đảng.
Tóm lại: Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước bao gồm: rà soát chức, năng nhiệm vụ; sắp xếp tổ chức bộ máy; phân cấp quản lý
Kết quả: Đã rà soát, khắc phục chồng chéo, trùng lắp chức năng, nhiệm vụ (1 cơ quan làm nhiều việc, một việc chỉ do 1 cơ quan làm); thực hiện sắp xếp, tinh giản bộ máy các cơ quan chuyên môn; thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường.
Tách các hoạt động sự nghiệp ra khỏi hoạt động quản lý nhà nước; sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp. Các lĩnh vực được phân cấp như: Kế hoạch đầu tư; đăng ký kinh doanh; xây dựng cơ bản; quản lý tổ chức, cán bộ; thi tuyển, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, tài chính ngân sách; công chứng, chứng thực
Hạn chế: Có lĩnh vực còn phân cấp quản lý chưa rõ như: Quản lý tài nguyên nước giữa ngành Nông nghiệp với Tài nguyên môi trường; Quản lý khoáng sản giữa ngành Nông nghiệp với Tài nguyên môi trường; Quản lý đường bộ giữa Sở Xây dựng với Sở Giao thông Vận tải; chức năng, nhiệm vụ giữa Phòng y tế với Trung tâm y tế huyện, phòng Văn hóa Thông tin với Trung tâm Văn hóa Thông tin và TTh;
phân cấp quản lý Trạm y tế xã về ngành quản lý hoặc công tác quản lý nhà nước về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ thực vật, thý y, an toàn vệ sinh thực phẩm…Tổ chức, bộ máy cấp huyện, cấp tỉnh không ổn định (10 năm 3 lần sắp xếp, thay đổi). Số lượng cơ quan chuyên môn giảm nhưng số đơn vị trực thuộc không giảm (biên chế có khi tăng thêm). Phân cấp mạnh nhưng công tác quản lý chưa đủ mạnh dễ dẫn đến việc làm tùy tiện vi phạm pháp luật
Nguyên nhân hạn chế: Nhận thức của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về công tác cải cách tổ chức bộ máy từ Trung ương đến địa phương; trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức nhất là những người trực tiếp tham mưu công tác cải cách tổ chức bộ máy
Đối với cấp xã:
- Sắp xếp tổ chức bộ máy;
- Thực hiện nhiệm vụ cấp trên phân cấp về;
- Thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân phường
3. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức
Những cải cách vừa qua tập trung nhiều vào nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về phẩm chất và năng lực với kỹ năng hành chính đáp ứng yêu cầu hành chính phục vụ, nhà nước phục vụ, đội ngũ cán bộ, công chức là công bộc của dân; tích cực thay đổi phương thức quản lý cán bộ, công chức.
Luật Cán bộ, Công chức được Quốc hội Khoá XII thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 tiếp tục có sự phân biệt rõ hơn đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị nước ta: cán bộ qua bầu cử, công chức hành chính, viên chức sự nghiệp, cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo trong doanh nghiệp nhà nước, cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã.
- Cơ cấu, chức danh, tiêu chuẩn, chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức từng bước được xác định phù hợp hơn; khẳng định rõ đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở xã, phường, thị trấn. Đã xây dựng và đưa vào áp dụng trên 200 chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, tạo điều kiện đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, điều động, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã tập trung nhiều vào việc nâng cao kiến thức theo cơ chế quản lý mới và kỹ năng làm việc. Nhìn chung, phẩm chất chính trị, tinh thần trách nhiệm, năng lực quản lý điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học… của đội ngũ cán bộ, công chức đã có bước được nâng lên đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ, đóng góp quan trọng vào thành tựu chung của đất nước.
Tóm lại, Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức: Nội dung bao gồm: Tuyển dụng, quản lý, đánh giá, sử dụng, thi tuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, thu hút; thực hiện tinh giản biên chế
Kết quả: Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đã được nâng lên (trình độ, phẩm chất, năng lực, kỹ năng); kỷ cương hành chính được củng cố.
Hạn chế: Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu (mở nhiều lớp, số lượng lượt người đi học đông nhưng hiệu quả không cao); thực tế đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập, mở cửa và kinh tế thị trường;
cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức chưa phù hợp với vị trí việc làm (chuyên viên làm việc chính, chuyên viên chính làm việc phụ); việc thi tuyển, bổ nhiệm, quy hoạch… nhiều nơi còn mang tính hình thức; thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ chưa phù hợp (tiền lương thấp, đến hẹn lại lên
Nguyên nhân hạn chế: Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức chưa rõ; việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức là việc làm lâu dài, thường xuyên và liên tục, đòi hỏi có thời gian và cơ chế, chính sách đồng bộ cả về chế độ quản lý, sử dụng, chế độ đãi ngộ
Đối với cấp xã:
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức cấp xã;
- Dùng chế độ, chính sách tiền lương để khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng;
- Có cơ chế, chinh sách đào tạo, bồi dưỡng;
- Kết quả: từ 2006-2009 đã đào tạo, bồi dưỡng 256.759 lượt cán bộ;
342.218 công chức cấp xã, và 412.995 lượt những người hoạt động không chuyên trách
4. Nội dung cải cách tài chính công
chủ yếu tập trung xây dựng và thực hiện các chính sách về thu, chi ngân sách nhà nước; công khai ngân sách và phân cấp ngân sách
Kết quả: Thực hiện khoán biên chế và chi phí hành chính theo QĐ số 192/2004/QĐ-TTg; NĐ số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; NĐ số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp; NĐ số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của CP
Các địa phương, đơn vị đã xây dựng được quy chế thu, chi ngân sách nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ; dự toán, quyết thu chi ngân sách và các quy định về thu phí là lệ phí được công khai hóa; các địa phương và đơn vị tích cực khai thác nguồn thu, xóa bỏ bao cấp ngân sách đối với doanh nghiệp; thực hiện xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp công
Hạn chế: Một số địa phương, đơn vị chưa chủ động, tích cực trong việc triển khai thực hiện khoán biên chế và chi phí hành chính theo quy định; việc công khai tài chính có khi còn làm mang tính hình thức; việc thực hiện xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp công chưa mạnh mẽ
Nguyên nhân hạn chế: Định mức khoán thấp chưa có lợi cho cơ quan, đơn vị nhận khoán; còn nặng tư tưởng chờ bao cấp ngân sách nhà nước
Đối với cấp xã:
- Thực hiện Nghị định số130/2005/NĐ-CP QĐ 130 khoán quỹ lương và chi phí hành chính;
- Thực hiện quy chế thu, chi ngân sách nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ; dự toán, quyết thu chi ngân sách và các quy định về thu phí là lệ phí được công khai hóa;
-
5. Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước: Nội dung cải cách hiện đại hóa nền hành chính nhà nước bao gồm: hiện đại hóa công sở; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; thực hiện văn hóa công sở; quy tắc ứng sử của cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ; lập lại kỷ cương hành chính
Kết quả: Thực hiện cải cách hiện đại hóa nền hành chính nhà nước nhiều công sở đã được đầu tư xây dựng (nhất là trụ sở xã theo QĐ số 114/2008/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng trụ sở xã); thực hiện quy trình ISO, giao ban trực tuyến…đã nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành của các cấp chính quyền (CP điện tử)
Hạn chế: Trang thiết bị, điều kiện làm việc của cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hiện đại hóa nền hành chính nhà nước; quy trình làm việc của cán bộ, công chức còn thủ công, thiếu tính chuyên nghiệp; cơ sở dữ liệu trên các lĩnh vực quản lý chưa ổn định; tình trạng họp hành, giấy tờ vẫn còn nhiều
Nguyên nhân hạn chế: Nguồn ngân sách nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hiện đại hóa nền hành chính nhà nước theo hướng chính quy, hiện đại; Trình độ cán bộ, công chức để sử dụng công nghệ thông tin nói chung còn hạn chế, thiếu nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao nên hiệu quả sử dụng các trang thiết bị thấp, gây lãng phí
NGHỊ QUYẾT SỐ 26/2008/QH12
KỲ HỌP THỨ 4 QH12 THÔNG QUA NGÀY 15.11.2008
Căn cứ Điều 84 của HP 1992
Điều 84 quy định:
QH có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Khoản 1. Làm HP và sửa đổi HP; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;
TỔNG KẾT BƯỚC 1 THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC …
A. KẾT QUẢ
1. Đa số ý kiến các tỉnh, thành phố trực thuộc TW đồng tình, và cho rằng sẽ góp phần tinh giản biên chế, thu gọn đầu mối các cơ quan nhà nước, giảm bớt sự chồng chéo và các khâu trung gian trong hoạt động của bộ máy nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách bộ máy hành chính nhà nước.
2. Đảm bảo quyền đại diện và quyền làm chủ của nhân dân trên địa bàn thí điểm
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường đã thông qua các kênh thông tin sau đây để giải quyết các đề xuất, kiến nghị của nhân dân: đại biểu QH; đại biểu HĐND cấp trên; MTTQVN; các tổ chức CT-XH

3. Hoạt động quản lý, điều hành của bộ máy nhà nước các cấp tại địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị vẫn ổn định, không gây sáo trộn; cụ thể:
- Đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa cấp ủy, cơ quan hành chính, các tổ chức CT-XH;
- Bước đầu đã tinh giản bộ máy, giảm quy trình thủ tục hành chính, tiết kiệm ngân sách;
- Tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân nơi thí điểm đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng thẩm quyền, trách nhiệm tập thể và Chủ tịch (nơi thí điểm và ở cấp trên) trong điều hành phát triển KT-XH, trong công tác cán bộ
Bước đầu đã phân biệt, điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn giữa chính quyền đô thị và nông thôn; đảm bảo tính tập trung, thống nhất, không bị chia cắt trong quản lý đô thị
4. Việc thực hiện quyền giám sát của HDND, kiểm tra của UBND, TA, VKS và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn được đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật. UBMTTQ và các tổ chức CT-XH vẫn đảm bảo quyền tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn
5. Kết quả phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, cung cấp dịch vụ công… đảm bảo

B. HẠN CHẾ, PHÁT SINH
1. Nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã được điều chỉnh tăng thêm nhưng bộ máy, biên chế không tăng…
2. Chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể việc Hội đồng nhân dân cấp trên tiếp nhận các đề xuất, kiến nghị của nhân dân
3. Uỷ ban nhân dân huyện được giao công tác hướng dẫn, phối hợp họat động của HDND xã nhưng chưa có các quy định của pháp luật

4. Thiếu quy chế làm việc mẫu đối với Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi thực hiện thí điểm

C. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Chính phủ trình 2 p/a để QH xem xét, qd:
Phương án 1:
Đánh giá thí điểm là phù hợp, đề nghị Bộ chính trị cho chủ trương, CP trình QH/12 kỳ họp thứ 8 xem xét mở rộng thí điểm ra phạm vi cả nước từ tháng 5/2011 (sẽ không bầu cử đb HDND huyện, quận, phường và như vậy sẽ phải sửa đổi, bổ sung một số Điều của Hiến pháp 1992)
Phương án 2:
Tiếp tục thực hiện thí điểm tại 10 tỉnh theo NQ 26/2008 của QH, đề nghị Bộ chính trị cho chủ trương, CP trình QH/12 kỳ họp thứ 8 xem xét ra Nghị quyết về việc sửa đổi tổng thể Hiến pháp 1992 cho phù hợp với việc không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường, tiến tới việc mở rộng thực hiện ra phạm vi cả nước
X.Thèng kª sè l­îng ®¬n vÞ hµnh chÝnh các cÊp (1996-2008)
Năm 1996 1999 2004 2008

Tỉnh, thành phố 53 61 64 63
Thành phố, thị xã 62 61 60 88
Quận 23 33 42 45
Huyện 484 501 534 551
Xã 8.866 8.918 9.005 9.106
Phường 889 1.008 1.167 1.301
Thị trấn 509 557 579 620

Ghi chú: Từ năm 1996 đến tháng 9/2008 tăng 763 xã, phường, thị trấn; Cấp huyện, quận tăng 115, cấp tỉnh tăng 10.


Xin c¸m ¬n vµ mong nhËn ®­îc sù gãp ý kiÕn, trao ®æi!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓