Hàng và lớp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liên Tùng
Ngày gửi: 14h:45' 18-08-2016
Dung lượng: 228.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Liên Tùng
Ngày gửi: 14h:45' 18-08-2016
Dung lượng: 228.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2016
SÁNG: TIẾT 1: CHÍNH TẢ
Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng chính tả và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định.
- Làm đúng các BT2 và BT(3)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.
-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ, viết đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS
- GD HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, yêu Tiếng việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, để phần giấy trắng ở dưới để học sinh
làm tiếp bài tập 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước (an/ ang)
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
B. Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Mười năm cõng bạn đi học.
2) Hướng dẫn học sinh nghe, viết
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
Giáo viên viết bảng những từ HS dễ viết sai và hướng dẫn học sinh phân tích, nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Giáo viên nhận xét bài viết của HS
3) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2:
Giáo viên mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội dung truyện vui lên bảng, mời HS lên bảng thi làm đúng, nhanh (GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết tiếng đúng lên trên).
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng, kết luận bạn thắng cuộc.
Bài tập (3)a:
Mời HS đọc yêu cầu của BT3a
Yêu cầu học sinh giải câu đố
Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải đúng
Dòng 1: chữ sáo
Dòng 2: chữ sao
C. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung học tập
D. Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai(nếu có)
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe câu chuyện của bà; phân biệt tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: ngan, dàn, ngang /giang, man / mang - Học sinh nhận xét
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: những tên riêng cần viết hoa Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
- Học sinh phân tích, nhận xét
- HS luyện viết bảng con: Vinh Quang, Thiêm Hoá,Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh, khúc khuỷu gập ghềnh.
- Cả lớp nghe và viết vào vở
- HS theo dõi và soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- Học sinh theo dõi
- HSNTC đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh tự làm vào vở
- Vài HSNK lên bảng làm vào tờ phiếu đã in sẵn nội dung truyện
Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, sửa bài theo lời giải đúng
Lời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà – băn khoăn – không sao ! – để xem
+ Về tính khôi hài của truyện: Ông khách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi. Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào vở nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải
Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2016
SÁNG: TIẾT 1: CHÍNH TẢ
Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng chính tả và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định.
- Làm đúng các BT2 và BT(3)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.
-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ, viết đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS
- GD HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, yêu Tiếng việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, để phần giấy trắng ở dưới để học sinh
làm tiếp bài tập 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước (an/ ang)
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
B. Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Mười năm cõng bạn đi học.
2) Hướng dẫn học sinh nghe, viết
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
Giáo viên viết bảng những từ HS dễ viết sai và hướng dẫn học sinh phân tích, nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Giáo viên nhận xét bài viết của HS
3) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2:
Giáo viên mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội dung truyện vui lên bảng, mời HS lên bảng thi làm đúng, nhanh (GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết tiếng đúng lên trên).
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng, kết luận bạn thắng cuộc.
Bài tập (3)a:
Mời HS đọc yêu cầu của BT3a
Yêu cầu học sinh giải câu đố
Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải đúng
Dòng 1: chữ sáo
Dòng 2: chữ sao
C. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung học tập
D. Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai(nếu có)
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe câu chuyện của bà; phân biệt tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: ngan, dàn, ngang /giang, man / mang - Học sinh nhận xét
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: những tên riêng cần viết hoa Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
- Học sinh phân tích, nhận xét
- HS luyện viết bảng con: Vinh Quang, Thiêm Hoá,Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh, khúc khuỷu gập ghềnh.
- Cả lớp nghe và viết vào vở
- HS theo dõi và soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- Học sinh theo dõi
- HSNTC đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh tự làm vào vở
- Vài HSNK lên bảng làm vào tờ phiếu đã in sẵn nội dung truyện
Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, sửa bài theo lời giải đúng
Lời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà – băn khoăn – không sao ! – để xem
+ Về tính khôi hài của truyện: Ông khách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi. Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào vở nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải
 








Các ý kiến mới nhất