Tuần 15. Hai anh em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:51' 11-12-2016
Dung lượng: 665.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:51' 11-12-2016
Dung lượng: 665.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Tuần 15 Thứ 2 ngày 8 tháng 12 năm 2014
Tập đọc: hai anh em
I. Mục tiêu:
1. Đọc: đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: đám ruộng, rình, nuôi. …
Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
Bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài.
2. HiểuTN: công bằng, kỳ lạ
- ý nghĩa: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
II. đồ dùng dạy học: - SGK, bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học: Tiết 1
HĐ của Thầy
HĐ của Trò
A. KTBC:: (3’): Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi bài Tiếng võng kêu.
B. bài mới:
* GTB: Giới thiệu mục tiêu bài học.
Hđ1: (32’) Hướng dẫn luyện đọc bài.
- GV đọc mẫu - hướng dẫn đọc toàn bài
a) Đọc từng câu.
- GV theo dõi phát hiện từ HS đọc sai ghi bảng (Hướng dẫn HS đọc.
b) Đọc từng đoạn trước lớp.
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài, khó.
- Ghi bảng từ giải nghĩa.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Nghe - nhận xét.
Tiết 2
Hđ1: (7’) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Lúc đầu hai anh em chia lúa thế nào?
- Người em nghĩ gì và đã làm gì?
- Người anh nghĩ gì và làm gì?
- Người anh cho thế nào là công bằng?
- Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh em.
Hđ 3: (23’): Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn HS thi đọc bài theo đoạn trong cả bài (phân vai)
C. củng cố và dặn dò: (5’)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- Theo dõi SGK đọc thầm.
- HS tiếp nối nhau đọc mỗi em một câu đến hết bài.
- HS luyện đọc từ khó
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.
- HS tìm cách đọc, luyện đọc câu.
+ “Ngày mùa............ngoài đồng”
+ “Nếu phần lúa...........công bằng”
- HS đọc chú giải.
- Chia nhóm 4 luyện đọc bài.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- Chia lúa thành hai đống bằng nhau.
- “anh mình........công bằng”
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
- “Em ta sống............công bằng”
Ra lấy lúa của mình bỏ vào phần của em.
- Chia cho em phần nhiều hơn.
- Hai anh em rất thương yêu nhau, sống vì nhau.
- Thi đọc bài.
-1 HS nhắc lại ND bài
-HS lắng nghe
- VN luyện đọc bài.
Toán: 100 trừ đi một số
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ : dạng 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số.
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng con
III. Hoạt động dạy học:
HĐ của Thầy
HĐ của Trò
A. KTBC:(3’): Đặt tính rồi tính
40-5, 60-16
B. bài
Tập đọc: hai anh em
I. Mục tiêu:
1. Đọc: đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: đám ruộng, rình, nuôi. …
Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
Bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài.
2. HiểuTN: công bằng, kỳ lạ
- ý nghĩa: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
II. đồ dùng dạy học: - SGK, bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học: Tiết 1
HĐ của Thầy
HĐ của Trò
A. KTBC:: (3’): Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi bài Tiếng võng kêu.
B. bài mới:
* GTB: Giới thiệu mục tiêu bài học.
Hđ1: (32’) Hướng dẫn luyện đọc bài.
- GV đọc mẫu - hướng dẫn đọc toàn bài
a) Đọc từng câu.
- GV theo dõi phát hiện từ HS đọc sai ghi bảng (Hướng dẫn HS đọc.
b) Đọc từng đoạn trước lớp.
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài, khó.
- Ghi bảng từ giải nghĩa.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Nghe - nhận xét.
Tiết 2
Hđ1: (7’) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Lúc đầu hai anh em chia lúa thế nào?
- Người em nghĩ gì và đã làm gì?
- Người anh nghĩ gì và làm gì?
- Người anh cho thế nào là công bằng?
- Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh em.
Hđ 3: (23’): Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn HS thi đọc bài theo đoạn trong cả bài (phân vai)
C. củng cố và dặn dò: (5’)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- Theo dõi SGK đọc thầm.
- HS tiếp nối nhau đọc mỗi em một câu đến hết bài.
- HS luyện đọc từ khó
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.
- HS tìm cách đọc, luyện đọc câu.
+ “Ngày mùa............ngoài đồng”
+ “Nếu phần lúa...........công bằng”
- HS đọc chú giải.
- Chia nhóm 4 luyện đọc bài.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- Chia lúa thành hai đống bằng nhau.
- “anh mình........công bằng”
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
- “Em ta sống............công bằng”
Ra lấy lúa của mình bỏ vào phần của em.
- Chia cho em phần nhiều hơn.
- Hai anh em rất thương yêu nhau, sống vì nhau.
- Thi đọc bài.
-1 HS nhắc lại ND bài
-HS lắng nghe
- VN luyện đọc bài.
Toán: 100 trừ đi một số
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ : dạng 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số.
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng con
III. Hoạt động dạy học:
HĐ của Thầy
HĐ của Trò
A. KTBC:(3’): Đặt tính rồi tính
40-5, 60-16
B. bài
 









Các ý kiến mới nhất