Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

H2SO4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Hoan
Ngày gửi: 21h:53' 28-03-2013
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Tiết P2CT : 55
Lớp : 10
Ngày soạn : 17/ 03/ 2013
Ngày giảng : 20/ 03/ 2013

Bài 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
HS biết:
-Tính chất của H2SO4 , ứng dụng và sản xuất.
-Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu được:
-H2SO4 là axit mạnh (đổi màu chất chỉ thị, t/d kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu hơn…)
-H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa hầu hết kin loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
*) GDMT:

2. Kỹ năng.
-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất, điều chế.
-Viết PTHH minh họa tính chất và điều chế oxi.
-Nhận biết ion sunfat.
-Tính nồng đọ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
*) GDMT:

3. GD tình yêu khoa học.
*) GDMT:
II. Phương pháp
1.Đàm thoại: Sử dụng câu hỏi gợi mở.
2.Thuyết trình: Giải quyết vấn đề theo hướng phát triển.
3. GDMT:
III.Chuẩn bị
1.GV: Hệ thống câu hỏi đàm thoại.
2.HS: Đọc trước bài.
IV.Tiến trình dạy-học
1. Ổn định lớp
2. Bài học

1: AXIT SUNFURIC

Hoạt động 1
Vào bài
GV
HS

*Qua bài trước, các em đã nghiên cứu về một số hợp chất của S. Bài hôm nay, thầy và các em cùng nghiên cứu một hợp chất đặc biệt quan trọng và có nhiều ứng dụng rộng rãi nhất. Đó là axit sunfuric: H2SO4 .


A. Axit Sunfuric
Hoạt động 2
1. Tính chất vật lí
GV Cho HS quan sát lọ axit H2SO4 đậm đặc vànêu nhận xét?
HS Nhận xét :Axit H2SO4 đậm đặc là chất lỏng sánh như dầu , không màu , nặng gần gấp hai lần nước .

GV nêu cách pha loãng axit H2SO4 và nhấn mạnh sự nguy hiểm khi đổ nước vào axit H2SO4 đặc để pha loãng .


Hoạt động 3
2. Tính chất hóa học

GV yêu cầu HS nêu tính chất chung của axit và lấy các thí dụ phản ứng để minh hoạ ?
1. Dung dịch axi H2SO4 loãng
HS nêu tính chất chung của axit và lấy các thí dụ phản ứng minh hoạ


GV Gợi ý HS viết các phương trình phản ứng khi cho axit H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu , S , KBr .
GV làm thí nghiệm minh hoạ :Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng .
GV thông báo tính háo nước của H2SO4 đặc (hoá than hợp chất gluxit )
2. H2SO4 đặc
HS viết các phương trình phản ứng khi cho axit H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu , S , KBr.

Hoạt động 4
3. Ứng dụng
GV Thông báo một số ứng dụng của axit sunfuric .
HS nghiên cứu SGK để biết được một số ứng dụng của ãit sunfuric .

Hoạt động 5
4. Sản xuất H2SO4
GV Nêu phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp . Viết các PTHH?


a) Sản xuất SO2
HS viết PTHH đ/c SO2 từ S và từ FeS2 .


b) Sản xuất SO3
HS viết PTHH đ/c SO3 .


c) Hấp thụ SO3 bằng H2SO4
HS viết PTHH hấp thụ SO3 bằng H2SO4 .



3. Củng cố- Dặn dò HS.
*Câu 1,2/ SGK?
*VN làm bt 6/SGK.
Đọc trước phần II.





 
Gửi ý kiến