Gửi Thảo-video tchh của axit sunfuric

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Như
Ngày gửi: 23h:30' 11-03-2012
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Như
Ngày gửi: 23h:30' 11-03-2012
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
Bài 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau; xác định chất khử, chất oxi hóa
CuO + NH3 Cu + N2 + H2O
Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
KMnO4 + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O + O2
K2Cr2O7 + H2SO4 + FeSO4 Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Na2SO3 + KMnO4 + H2O Na2SO4 + MnO2 + KOH
Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
Fe + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O
NaClO + KI + H2SO4 I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
Cr2O3 + KNO3 + KOH K2CrO4 + KNO2 + H2O
FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
Zn + HNO3 Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Cl2 + NH3 N2 + HCl
NH3 + Na NaNH2 + H2
MnSO4 + NH3 + H2O2 MnO2 + (NH4)2SO4
(NH4)2Cr2O7 N2 + Cr2O3 + H2O
KMnO4 + KNO2 + H2SO4 MnSO4 + K2SO4 + KNO3 + H2O
NaCrO2 + Br2 + NaOH Na2CrO4 + NaBr + H2O
Ca3(PO4)2 + C + SiO2 P + CaSiO3 + CO
KclO3 + NH3 KNO3 + KCl + H2O + Cl2
FeCl2 + H2O2 + HCl FeCl3 + H2O
KNO3 + FeS KNO2 + Fe2O3 + SO3
H2O2 + KMnO4 + H2SO4 O2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Fe3O4 + HNO 3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
FeS2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
FeS2 + HNO 3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
FeS2 + HNO 3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
FeSO4 + HNO3 Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
Bài 2: Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4 thì màu xanh của dung dịch nhạt dần; Ngược lại, khi cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì dung dịch từ không màu trở thành màu xanh đậm. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng?
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại FexOy vào dung dịch H2SO4 đậm đặc thu được 2,24 lít khí SO2 đkc và dung dịch A. Cô cạn A được 120 g muối. Tìm công thức của FexOy
Bài 3: Có một hỗn hợp A gồm sắt và kim loại M hóa trị không đổi, hỗn hợp nặng 15,06 g. Chia A thành 2 phần bằng nhau.
Phần I hòa tan hết vào d.d HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 đkc
Phần II hòa tan hết vào d.d HNO3 loãng có dư thu được 3,36 lít khí NO đkc
Viết các PTHH, tìm tên của kim loại M
Bài 4: Các chất và ion sau có thể đóng vai trò chất oxi hóa hay chất khử: Zn, S, Cl2, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, Cl-; Lấy ví dụ minh họa?
Bài 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau; xác định chất khử, chất oxi hóa
CuO + NH3 Cu + N2 + H2O
Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
KMnO4 + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O + O2
K2Cr2O7 + H2SO4 + FeSO4 Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Na2SO3 + KMnO4 + H2O Na2SO4 + MnO2 + KOH
Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
Fe + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O
NaClO + KI + H2SO4 I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
Cr2O3 + KNO3 + KOH K2CrO4 + KNO2 + H2O
FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
Zn + HNO3 Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Cl2 + NH3 N2 + HCl
NH3 + Na NaNH2 + H2
MnSO4 + NH3 + H2O2 MnO2 + (NH4)2SO4
(NH4)2Cr2O7 N2 + Cr2O3 + H2O
KMnO4 + KNO2 + H2SO4 MnSO4 + K2SO4 + KNO3 + H2O
NaCrO2 + Br2 + NaOH Na2CrO4 + NaBr + H2O
Ca3(PO4)2 + C + SiO2 P + CaSiO3 + CO
KclO3 + NH3 KNO3 + KCl + H2O + Cl2
FeCl2 + H2O2 + HCl FeCl3 + H2O
KNO3 + FeS KNO2 + Fe2O3 + SO3
H2O2 + KMnO4 + H2SO4 O2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Fe3O4 + HNO 3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
FeS2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
FeS2 + HNO 3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
FeS2 + HNO 3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
FeSO4 + HNO3 Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
Bài 2: Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4 thì màu xanh của dung dịch nhạt dần; Ngược lại, khi cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì dung dịch từ không màu trở thành màu xanh đậm. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng?
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại FexOy vào dung dịch H2SO4 đậm đặc thu được 2,24 lít khí SO2 đkc và dung dịch A. Cô cạn A được 120 g muối. Tìm công thức của FexOy
Bài 3: Có một hỗn hợp A gồm sắt và kim loại M hóa trị không đổi, hỗn hợp nặng 15,06 g. Chia A thành 2 phần bằng nhau.
Phần I hòa tan hết vào d.d HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 đkc
Phần II hòa tan hết vào d.d HNO3 loãng có dư thu được 3,36 lít khí NO đkc
Viết các PTHH, tìm tên của kim loại M
Bài 4: Các chất và ion sau có thể đóng vai trò chất oxi hóa hay chất khử: Zn, S, Cl2, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, Cl-; Lấy ví dụ minh họa?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất