Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GRAMMAR REVIEW

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:20' 18-04-2015
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích: 0 người
1.Must, have to - Người ta dùng have to thay cho must trong các trường hợp sau: + Quá khứ = had to. Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law. + Tương lai = will have to. We will have to take an exam next week. + Hiện tại: Have to được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân mình bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại. Giảm nhẹ tính bắt buộc của must. §Guest: Do I have to leave a deposit. §Receptionist: No, you needn`t. But you have to leave your I.D card number written down in this register. I`m sorry but that`s the way it is. + MUST trang trọng hơn HAVE TO + MUST diễn tả sự bắt buộc nội tại, người nói tự cho là mình phải làm điều gì đó  + HAVE TO diễn tả sự bắt buộc ngoại tại, người nói cho là mình phải làm gì đó do hoàn cảnh bên ngoài ép buộc. + NOT HAVE TO = không nhất thiết phải (tùy chọn) § YOU MUST NOT WEAR SHORTS TO GO TO SCHOOL. = Bạn không được mặc quần short đi học. § YOU DON`T HAVE TO WEAR LONG PANTS IF YOU DON`T WANT TO. = Nếu bạn không muốn, bạn không nhất thiết phải mặc quần dài. + MUST có nghĩa là PHẢI, dùng diễn tả một yêu cầu bắt buộc, mang nghĩa bắt buộc rất mạnh. §George must call his insurance agent today. § FOREIGNERS MUST HAVE A WORK PERMIT IN ORDER TO GET A JOB IN VIETNAM. = Người nước ngoài phải có giấy phép lao động mới có thể xin việc làm tại Việt Nam. + MUST (hẳn là)diễn tả sự chắc chắn của một nhận định, chỉ sự suy luận logic dựa trên những hiện tượng có thật ở hiện tại.§ John`s lights are out. He must be asleep § YOU MUST BE HUNGRY. = Chắc hẳn là bạn đói rồi. * Lưu ý:  + MUST NOT viết tắt là MUSTN`T + MUST NOT diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm, nghiêm trọng hơn CANNOT nhiều § YOU MUST NOT SWIM IN THAT RIVER. IT`S FULL OF CROCODILES. = Anh không được bơi dưới con sông đó. Dưới đó toàn là cá sấu. 2.Can - Thể khẳng định:  Chủ ngữ + CAN + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)  + HE CAN SPEAK ENGLISH AND CHINESE. = Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Trung Quốc.  - Thể phủ định:  Chủ ngữ + CANNOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có) ++ Lưu ý là CANNOT ta phải viết dính liền nhau.  ++ CANNOT viết tắt là CAN`T - Thể nghi vấn:  CAN + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)? + CAN YOU SPEAK RUSSIAN? = Bạn có thể nói tiếng Nga không?  - Câu hỏi WH với CAN:  Từ WH + CAN + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)? + WHAT CAN YOU DO? Bạn có thể làm gì?  - Dùng để diễn tả khả năng của chủ ngữ + I CAN SWIM. = Tôi có thể bơi. = Tôi biết bơi  - Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không + I THINK SO, BUT I CAN BE WRONG. = Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai. 3.Could - COULD là dạng quá khứ của CAN, do đó ta có thể dùng COULD để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong quá khứ + I COULD SPEAK CHINESE WHEN I WAS YOUNG. = Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Trung Quốc. (có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên) - COULD cũng có thể được dùng trong hiện tại như CAN để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không + HE COULD BE THE ONE WHO STOLE MY MONEY. = Nó có thể là người đã trộm tiền của tôi. - COULD dùng để yêu cầu, xin phép; một cách lịch sự, trang trọng hơn CAN + COULD I BORROW YOUR PEN PLEASE? Có thể cho tôi mượn cây viết của anh được không ạ ? - COULD dùng để đưa ra 1 gợi ý, dùng trong hiện tại + YOU COULD SPEND YOUR VACATION IN ĐÀ LẠT. = Bạn có thể đi nghỉ mát ở Đà Lạt.  * Lưu ý: - CANNOT ngoài nghĩa không có khả năng (làm điều gì) còn có nghĩa là không được (làm gì) + YOU CANNOT GO OUT AT THIS HOUR. = Giờ này con không được đi chơi.  - COULD NOT dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)  + HE COULD NOT BE THE ONE WHO STOLE YOUR
 
Gửi ý kiến