Chương II. §2. Góc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Cẩm Hằng
Ngày gửi: 20h:44' 18-01-2017
Dung lượng: 59.2 KB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Cẩm Hằng
Ngày gửi: 20h:44' 18-01-2017
Dung lượng: 59.2 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
Tuần 22 Ngày dạy: 19/01/2017 Tiết17 BÀI 2. GÓC
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết khái niệm góc, góc bẹt.
- Nhận biết được một góc trong hình vẽ, đọc tên góc, kí hiệu góc, chỉ ra được cạnh, đỉnh của góc.
2. Kỹ năng:
- Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc. Nhận biết điểm nằm trong góc.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc học tập 4. Phương pháp:
-Đặt vấn đề, gợi mở để giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. GV:SGK, giáo án, thước thẳng, compa, hình ảnh góc bẹt, bảng phụ.
2. HS: Bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nửa mặt phẳng bờ a là gì? Vẽ hình ? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau ?
- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy khi nào?
- Làm bài 5/ 73 ?
- Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Ba tia Ox ,Oy Oz chung gốc.
Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy khi MOx, NOy. Tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại một điểm nằm giữa M và N.
Bài 5/ 73:
OM nằm giữa OA và OB.
2. Bài mới: BÀI 2. GÓC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1. Định nghĩa góc:
- GV cho HS quan sát hình 4?
Hình trên gồm hai tia nào?
Chúng có đặc điểm gì?
GV nói đó là hình ảnh của góc. Vậy góc là gì?
- Gv giới thiệu cho HS các khái niệm: đỉnh, cạnh, kí hiệu góc, cách gọi tên góc:
Hai tia Ox ,Oy là hai cạnh của góc xOy, điểm O gọi là đỉnh của góc.
- Ở hình vẽ này góc xOy còn gọi là góc MON hoặc góc NOM:
GV vẽ một góc bất kì yêu cầu HS đọc tên góc, chỉ ra đỉnh, cạnh của góc đó
- HS quan sát hình vẽ.
- Hình trên gồm hai tia Ox và Oy
- Hai tia chung gốc
- Góc là hình gồm hai tia chung gốc
- HS nắm góc, đỉnh, cạnh của góc.
- HS ghi nhận cách ký hiệu góc và cách đọc.
1. Góc:
* Định nghĩa:
Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
- Gốc chung là đỉnh của góc
- Hai tia là hai cạnh của góc
* Kí hiệu:
Góc xOy () hoặc góc yOx () hoặc góc O (Ô)
-Điểm O gọi là đỉnh
-Hai tia Ox, Oy gọi l hai cạnh
Hoạt động 2. Góc bẹt:
GV yêu cầu HS quan sát hình 4c
Hình này có phải là hình ảnh của góc không? Nếu có hãy đọc tên góc?
GV: Hai cạnh của góc có gì đặc biệt?
- GV giới thiệu góc bẹt.
Vậy góc bẹt là góc như thế nào?
GV: Đồng hồ vào lúc mấy giờ kim giờ và kim phút tạo thành góc bẹt?
- Làm [?1]
HS quan sát hình 4c
- Phải, góc xOy
HS: Hai cạnh của góc là hai tia đối nhau.
- Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
HS:Vào lúc 6h tạo thành góc bẹt.
- HS trả lời [?1]: Hai thân của cây compa tạo thành góc. Hai thân của cây compa khi kéo thẳng ra tạo thành góc bẹt.
2. Góc bẹt:
Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.
Hoạt động 3. Vẽ góc:
- Muốn vẽ góc ta vẽ như thế nào?
GV: Hãy vẽ góc aOc?
GV: Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét, ta dùng các vòng cung nhỏ nối hai cạnh của góc chung đỉnh, - Ta dùng các kí hiệu /, /, để gọi tên các góc có chung 1 đỉnh O.
GV yêu cầu HS quan sát hình 5 trong SGK và đọc tên khác của Ô1, Ô2?
GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết khái niệm góc, góc bẹt.
- Nhận biết được một góc trong hình vẽ, đọc tên góc, kí hiệu góc, chỉ ra được cạnh, đỉnh của góc.
2. Kỹ năng:
- Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc. Nhận biết điểm nằm trong góc.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc học tập 4. Phương pháp:
-Đặt vấn đề, gợi mở để giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. GV:SGK, giáo án, thước thẳng, compa, hình ảnh góc bẹt, bảng phụ.
2. HS: Bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nửa mặt phẳng bờ a là gì? Vẽ hình ? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau ?
- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy khi nào?
- Làm bài 5/ 73 ?
- Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Ba tia Ox ,Oy Oz chung gốc.
Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy khi MOx, NOy. Tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại một điểm nằm giữa M và N.
Bài 5/ 73:
OM nằm giữa OA và OB.
2. Bài mới: BÀI 2. GÓC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1. Định nghĩa góc:
- GV cho HS quan sát hình 4?
Hình trên gồm hai tia nào?
Chúng có đặc điểm gì?
GV nói đó là hình ảnh của góc. Vậy góc là gì?
- Gv giới thiệu cho HS các khái niệm: đỉnh, cạnh, kí hiệu góc, cách gọi tên góc:
Hai tia Ox ,Oy là hai cạnh của góc xOy, điểm O gọi là đỉnh của góc.
- Ở hình vẽ này góc xOy còn gọi là góc MON hoặc góc NOM:
GV vẽ một góc bất kì yêu cầu HS đọc tên góc, chỉ ra đỉnh, cạnh của góc đó
- HS quan sát hình vẽ.
- Hình trên gồm hai tia Ox và Oy
- Hai tia chung gốc
- Góc là hình gồm hai tia chung gốc
- HS nắm góc, đỉnh, cạnh của góc.
- HS ghi nhận cách ký hiệu góc và cách đọc.
1. Góc:
* Định nghĩa:
Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
- Gốc chung là đỉnh của góc
- Hai tia là hai cạnh của góc
* Kí hiệu:
Góc xOy () hoặc góc yOx () hoặc góc O (Ô)
-Điểm O gọi là đỉnh
-Hai tia Ox, Oy gọi l hai cạnh
Hoạt động 2. Góc bẹt:
GV yêu cầu HS quan sát hình 4c
Hình này có phải là hình ảnh của góc không? Nếu có hãy đọc tên góc?
GV: Hai cạnh của góc có gì đặc biệt?
- GV giới thiệu góc bẹt.
Vậy góc bẹt là góc như thế nào?
GV: Đồng hồ vào lúc mấy giờ kim giờ và kim phút tạo thành góc bẹt?
- Làm [?1]
HS quan sát hình 4c
- Phải, góc xOy
HS: Hai cạnh của góc là hai tia đối nhau.
- Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
HS:Vào lúc 6h tạo thành góc bẹt.
- HS trả lời [?1]: Hai thân của cây compa tạo thành góc. Hai thân của cây compa khi kéo thẳng ra tạo thành góc bẹt.
2. Góc bẹt:
Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.
Hoạt động 3. Vẽ góc:
- Muốn vẽ góc ta vẽ như thế nào?
GV: Hãy vẽ góc aOc?
GV: Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét, ta dùng các vòng cung nhỏ nối hai cạnh của góc chung đỉnh, - Ta dùng các kí hiệu /, /, để gọi tên các góc có chung 1 đỉnh O.
GV yêu cầu HS quan sát hình 5 trong SGK và đọc tên khác của Ô1, Ô2?
GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập
 









Các ý kiến mới nhất