Bài 13. Giun đũa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mẫn Ái
Ngày gửi: 10h:30' 15-12-2014
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mẫn Ái
Ngày gửi: 10h:30' 15-12-2014
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH ÔN TẬP TOÁN 9
I. Đặc điểm tình hình
1) Thuận lợi:
+ Đa số học sinh tích cực học tập và rèn luyện
+ Học sinh đã học hết chương trình môn toán 9
+ Được nhà trường quan tâm tạo điều kiện để học sinh học tập và rèn luyện
+ Được phụ huynh học sinh ủng hộ và quan tâm tới học sinh, tạo điều kiện để học sinh ôn tập
2) Khó khăn:
+ Còn một bộ phận không nhỏ học sinh lười học và làm bài tập
+ Đa số học sinh hiểu bài nhưng kĩ năng làm bài thi, bài kiểm tra còn yếu
3) Những định hướng lớn: Sau khi ôn tập học sinh tổng hợp được kiến thức, có kĩ năng trình bày bài thi, bài kiểm tra. Đặc biệt tổng hợp toàn bộ kiến thức đã học cho học sinh
II. Triển khai thực hiện:
Nội dung:
+ Ôn tập về căn bậc hai, căn bậc ba.
+ Ôn tập về hàm số: y = ax, y = ax + b, y = ax2
+ Ôn tập về hệ phương trình
+ Ôn tập về phương trình bậc hai và phương trình quy về phương trình bậc hai
+ Ôn tập về hàm số: y = ax, y = ax + b, y = ax2
+ Ôn tập về cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình hoặc lập phương trình
+ Ôn tập về hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
+ Ôn tập về đường tròn và các bài toán liên quan đến đường tròn.
+ Ôn tập về hình trụ, hình nón, hình cầu.
2) Biện pháp:
+ Giáo viên hệ thống lại kiến thức và nhận dạng bài tập bằng hệ thống câu hỏi.
+ Giáo viên ra đề bài để học sinh tự học ở nhà, đồng thời trao đổi với bạn bè. Sau đó những ý nào, câu nào mà học sinh gặp khó khăn thì giáo viên gợi ý cách làm. Đồng thời chữa mẫu một số bài để rèn luyện kĩ năng trình bày bài làm cho học sinh và phát huy khả năng tự học của học sinh.
+ Giáo viên kiểm tra sat sao công việc tự học ở nhà của học sinh
Phân bố thời gian:
+ 05 buổi ôn tập về căn bậc hai, căn bậc ba.
+ 04 buổi ôn tập về hệ phương trình;phương trình bậc hai và phương trình quy về phương trình bậc hai
+ 01 buổi ôn tập về hàm số: y = ax, y = ax + b, y = ax2
+ 02 buổi ôn tập về cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình hoặc phương trình
+ 04 buổi ôn tập về hệ thức lượng trong tam giác vuông; đường tròn và các bài toán liên quan đến đường tròn; hình trụ, hình nón, hình cầu.
+ 01 buổi ôn tập các nội dung khác và kiểm tra
4) Những thay đổi hoặc điều chỉnh cần thiết:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Văn Lý, ngày tháng 05 năm 2012
Hiệu Trưởng Người lập kế hoạchChuyên đề: căn bậc hai
Ngày soạn: 15/05/2012
Ngày lên lớp: /05/2012(9 ); 0 /05/2012(9 )
Buổi 01: ÔN TẬP LÝ THUYẾT VÀ MỘT SỐ VÍ DỤ
Dạng I : Căn bậc hai - Định nghĩa , kí hiệu.
Ví dụ 1 : Tìm x biết x2 = 8.
Giải : x =
Ví dụ 2 : Tìm x biết
Giải : Ta có
Ví dụ 4 : Tính
Giải :
Bài tập tự giải :
Tìm x biết
Tính
So sánh
Tìm giá trị nhỏ nhất của y biết:
a)y = x2 – 2x +3 b)y =
Dạng 2 : Căn thức bậc hai- điều kiện tồn tại- hằng đẳng thức
Ví dụ 1 : a) Tìm x để biểu thức có nghĩa ?
Giải : Ta có có nghĩa khi
b) Tìm x để có nghĩa?
Giải : Ta thấy nên có nghĩa với mọi x.
Ví dụ 2 : Giải phương trình :
Giải : Pt
Ví dụ 3 : Tính
Giải : Ta có :
Bài tập tự giải :
Tìm x để các biểu thức sau có nghĩa :
Rút gọn biểu thức :
Giải phương trình: x2+2x = 3-
Tìm x để biểu thức sau có nghĩa:
Dạng 3 :Quy tắc khai phương.
Ví dụ 1 : Tính .
Ví dụ 2 : Tính
Giải : a)
b)
Ví dụ 3 : Tính a)
Giải : a)
b)
c)
Ví dụ 4 : Tính
a) b
I. Đặc điểm tình hình
1) Thuận lợi:
+ Đa số học sinh tích cực học tập và rèn luyện
+ Học sinh đã học hết chương trình môn toán 9
+ Được nhà trường quan tâm tạo điều kiện để học sinh học tập và rèn luyện
+ Được phụ huynh học sinh ủng hộ và quan tâm tới học sinh, tạo điều kiện để học sinh ôn tập
2) Khó khăn:
+ Còn một bộ phận không nhỏ học sinh lười học và làm bài tập
+ Đa số học sinh hiểu bài nhưng kĩ năng làm bài thi, bài kiểm tra còn yếu
3) Những định hướng lớn: Sau khi ôn tập học sinh tổng hợp được kiến thức, có kĩ năng trình bày bài thi, bài kiểm tra. Đặc biệt tổng hợp toàn bộ kiến thức đã học cho học sinh
II. Triển khai thực hiện:
Nội dung:
+ Ôn tập về căn bậc hai, căn bậc ba.
+ Ôn tập về hàm số: y = ax, y = ax + b, y = ax2
+ Ôn tập về hệ phương trình
+ Ôn tập về phương trình bậc hai và phương trình quy về phương trình bậc hai
+ Ôn tập về hàm số: y = ax, y = ax + b, y = ax2
+ Ôn tập về cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình hoặc lập phương trình
+ Ôn tập về hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
+ Ôn tập về đường tròn và các bài toán liên quan đến đường tròn.
+ Ôn tập về hình trụ, hình nón, hình cầu.
2) Biện pháp:
+ Giáo viên hệ thống lại kiến thức và nhận dạng bài tập bằng hệ thống câu hỏi.
+ Giáo viên ra đề bài để học sinh tự học ở nhà, đồng thời trao đổi với bạn bè. Sau đó những ý nào, câu nào mà học sinh gặp khó khăn thì giáo viên gợi ý cách làm. Đồng thời chữa mẫu một số bài để rèn luyện kĩ năng trình bày bài làm cho học sinh và phát huy khả năng tự học của học sinh.
+ Giáo viên kiểm tra sat sao công việc tự học ở nhà của học sinh
Phân bố thời gian:
+ 05 buổi ôn tập về căn bậc hai, căn bậc ba.
+ 04 buổi ôn tập về hệ phương trình;phương trình bậc hai và phương trình quy về phương trình bậc hai
+ 01 buổi ôn tập về hàm số: y = ax, y = ax + b, y = ax2
+ 02 buổi ôn tập về cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình hoặc phương trình
+ 04 buổi ôn tập về hệ thức lượng trong tam giác vuông; đường tròn và các bài toán liên quan đến đường tròn; hình trụ, hình nón, hình cầu.
+ 01 buổi ôn tập các nội dung khác và kiểm tra
4) Những thay đổi hoặc điều chỉnh cần thiết:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Văn Lý, ngày tháng 05 năm 2012
Hiệu Trưởng Người lập kế hoạchChuyên đề: căn bậc hai
Ngày soạn: 15/05/2012
Ngày lên lớp: /05/2012(9 ); 0 /05/2012(9 )
Buổi 01: ÔN TẬP LÝ THUYẾT VÀ MỘT SỐ VÍ DỤ
Dạng I : Căn bậc hai - Định nghĩa , kí hiệu.
Ví dụ 1 : Tìm x biết x2 = 8.
Giải : x =
Ví dụ 2 : Tìm x biết
Giải : Ta có
Ví dụ 4 : Tính
Giải :
Bài tập tự giải :
Tìm x biết
Tính
So sánh
Tìm giá trị nhỏ nhất của y biết:
a)y = x2 – 2x +3 b)y =
Dạng 2 : Căn thức bậc hai- điều kiện tồn tại- hằng đẳng thức
Ví dụ 1 : a) Tìm x để biểu thức có nghĩa ?
Giải : Ta có có nghĩa khi
b) Tìm x để có nghĩa?
Giải : Ta thấy nên có nghĩa với mọi x.
Ví dụ 2 : Giải phương trình :
Giải : Pt
Ví dụ 3 : Tính
Giải : Ta có :
Bài tập tự giải :
Tìm x để các biểu thức sau có nghĩa :
Rút gọn biểu thức :
Giải phương trình: x2+2x = 3-
Tìm x để biểu thức sau có nghĩa:
Dạng 3 :Quy tắc khai phương.
Ví dụ 1 : Tính .
Ví dụ 2 : Tính
Giải : a)
b)
Ví dụ 3 : Tính a)
Giải : a)
b)
c)
Ví dụ 4 : Tính
a) b
 









Các ý kiến mới nhất