Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 15. Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn hảo
Ngày gửi: 08h:25' 21-02-2023
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU- LỚP 4
TÊN BÀI HỌC: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI –1 TIẾT
THỜI GIAN THỰC HIỆN: 15/12/ 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật,
tính cách của nhân vật qua lời đối đáp.
- Năng lực đặc thù:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với
quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng
người khác .
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS tích cực, tự giác trong tiết học.
- Nhân ái: tôn trọng mọi người, biết lịch sự khi giao tiếp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, file powerpoint, phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động :(5p)

- Tổ chức HS tham gia trò chơi “Hái cà rốt”
- GV nêu cách thực hiện trò chơi: Lần lượt các câu
hỏi hiện ra với bốn phương án các em sẽ đọc câu hỏi và
chọn phương án vào bảng phụ sau thời gian quy định
các em sẽ giơ bảng lên. Mỗi phương án trả lời đúng các
em sẽ giúp bạn thỏ có thêm một củ cà rốt.
- GV chiếu lần lượt các câu hỏi và các phương án
trả lời.
- Câu 1: Dế Mèn cất tiếng quát bọn nhện “Có phá
vòng vay đi không”
A.Yêu cầu, mong muốn
B.Thái độ khen, chê
C.Khẳng định
D.Phủ định

Hoạt động của HS
- HS nối tiếp đặt câu

- Câu 2: Đến nhà Hà chơi, thấy Hà đã làm xong hết
các bài tập về nhà, Lan thốt lên: “Sao cậu giỏi thế”
A.Thái độ chê
B.Yêu cầu mong muốn
C.Thái độ khen
D.Khẳng định, phủ định
-Câu 3: Hãy đặt một câu hỏi để nhờ bạn kế bên cho mình
mượn một món đồ dùng học tập?
- GV nhận xét, đánh giá chung, nêu mục tiêu, yêu cầu
bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi,
xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò
mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần Nhận xét:
Cá nhân
Bài 1: Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới
đây. Những từ ngữ nào trong câu hỏi
thể hiện thái độ lễ phép của người con?
- GV chiếu nhận xét 1
-Quan sát
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung nhận -HS đọc yêu cầu và nội dung nhận xét 1
xét 1
- Gọi HS xác định yêu cầu bài tập.
-HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
thầm lại khổ thơ và trả lời câu hỏi
trong thời gian 1 phút.
- Gọi HS trình bày.
-Gọi HS nhận xét
-HS trình bày
-GV nhận xét
-HS nhận xét
*KL: Khi muốn hỏi chuyện người - Lắng nghe
khác, chúng ta cần giữ phép lịch sự
như cần thưa gửi, xưng hô cho phù
hợp: ơi, ạ, dạ, thưa …
- Tiếp nối nhau đặt câu. VD:
Bài 2: Em muốn biết sở thích của của a) Với cô giáo hoặc thầy giáo em:
mọi người trong ăn mặc, vui chơi, giải + Thưa cô, cô có thích mặc áo dài không
trí. Hãy đặt câu hỏi thích hợp.
ạ?
- Gọi HS đặt câu. Sau mỗi HS đặt câu + Thưa cô, cô có thích ca sĩ Mỹ Linh
gọi HS nhận xét
không ạ?
- GV nhận xét, chú ý sửa lỗi dùng từ, + Thưa thầy, những lúc nhàn rỗi, thầy
cách diễn đạt cho HS (nếu có)
thích xem phim, đọc báo hay nghe ca

Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu
+ Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh
những câu hỏi có nội dung như thế
nào?
+ Lấy ví dụ về những câu mà chúng ta
không nên hỏi?

nhạc ạ?
b)Với bạn em:
+ Bạn có thích mặc quần áo đồng phục
không?
+ Bạn có thích thả diều không?
+ Bạn thích xem phim hơn hay ca nhạc
hơn?

- HS đọc và xác định yêu cầu BT
+ Để giữ lịch sự, cần tránh những câu
hỏi làm phiền lòng người khác, gây cho
người khác sự buồn chán.
VD:
+ Cậu không có áo sao mà toàn mặc áo
cũ không vậy?
+ Thưa bác, sao bác hay sang nhà cháu
-Gọi HS trả lời
mượn nồi thế ạ?
-Gọi HS nhận xét
-HS trả lời
-GV nhận xét
- HS nhận xét
* GV: Để giữ phép lịch sự, khi hỏi -Lắng nghe
chúng ta cần tránh những câu hỏi
làm phiền lòng người khác, những
câu hỏi chạm vào lòng tự ái hay nỗi
đau của người khác.
+ Để giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện
người khác thì cần chú ý những gì?
+ Để giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện
người khác cần: Thưa gửi: xưng hô cho
phù hợp với quan hệ của mình và người
được hỏi. Tránh những câu hỏi làm
b. Ghi nhớ:
phiền lòng người khác .
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua
lời đối đáp (BT1, BT2 mục III).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
thoại dưới đây thể hiện quan hệ.. .
- GV chiếu luyện tập 1
-Quan sát
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung nhận -HS đọc yêu cầu và nội dung
xét 1

- Gọi HS xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc
thầm lại 2 đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi
vào phiếu học tập trong thời gian 5 phút.
- Gọi HS trình bày.

-HS xác định yêu cầu
Đ/a:
a)+ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan
hệ thầy – trò.
+ Thầy Rơ – nê hỏi Lu – i rất ân cần,
trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học
trò.
+ Lu i- Pa – xtơ trả lời thầy rất lễ
phép cho thấy cậu là một đứa trẻ
ngoan, biết kính trọng thầy giáo.
b) Quan hệ giữa hai nhân vật là quan
hệ thù địch: Tên sĩ quan phát xít cướp
nước và cậu bé yêu nước.
+ Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách
dịch, xấc ngược, hắn gọi cậu bé là
thằng nhóc, mày
+ Cậu bé trẻ lời trống không vì cậu
yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên
-Gọi HS nhận xét
xâm lược.
-GV nhận xét
-HS nhận xét
+ Qua cách hỏi – đáp ta biết được điều gì -Lắng nghe
về nhân vật?
+ Qua cách hỏi – đáp ta biết được
- KL: Do vậy, khi nói các em luôn luôn ý tính cách, mối quan hệ của nhân vật.
thức giữ phép lịch sự với đối tượng mà - Lắng nghe
mình đang nói. Làm như vậy chúng ta
không chỉ thể hiện tôn trọng người khác
mà còn tôn trọng chính bản thân mình.
Bài 2: So sánh các câu hỏi trong đoạn văn
sau..
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu đề bài.
Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Các câu hỏi.
+ Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế
nhỉ?
+ Chắc là cụ bị ốm?
+ Hay cụ đánh mất cái gì?
+ Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì
cụ không ạ
- Trong đoạn trích trên có 3 câu hỏi các - Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là câu
bạn tự hỏi nhau, 1 câu hỏi các bạn hỏi cụ hỏi phù hợp, thể hiện Phẩm chất tế

già. Các em cần so sánh để thấy câu các
bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn câu
hỏi mà các bạn tự hỏi nhau không? Vì
sao?
+ Nếu chuyển những câu hỏi mà các bạn
tự hỏi nhau để hỏi cụ già thì hỏi thế nào?
Hỏi như vậy đã được chưa?
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-Giao dục lòng yêu thương, kính trọng
mọi người .
- KL: Khi hỏi không phải cứ thưa, gửi là
lịch sự mà các em còn phải tránh những
câu hỏi thiếu tế nhị, tò mò, làm phiền
lòng người khác.
4. Hoạt động vận dụng (5p)
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức về giữ
phép lịch sự khi đặt câu hỏi
-GV đưa ra tình huống cho HS thảo luận
nhóm đôi và phân vai đối đáp với nhau.
-Tình huống: Trong giờ ra chơi Tuấn vô
tình chạy đụng bạn Hà làm bạn Hà té ngã.
-HS thảo luận 2 phút
-Gọi HS trình bày
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-Nhận xét tiết học

nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ
già của các bạn.
- Những câu hỏi mà các bạn tự hỏi
nhau mà hỏi cụ già thì chưa thật tế
nhị, hơi tò mò.
+ Nếu chuyển những câu hỏi này
thành câu hỏi cụ già thì chưa hợp lí
với người lớn lắm, chưa tế nhị.
-HS nhận xét
-Lắng nghe.
-Lắng nghe

-Lắng nghe
-Thảo luận nhóm đôi
-HS trình bày
-HS nhận xét
-Lắng nghe

IV..Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến