Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:30' 21-10-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.

-

Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của
một số vùng miền ở nước ta.

-

Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi.

-

Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong
chăn nuôi.

-

Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các phương
thức chăn nuôi, một số vật nuôi phổ biến, vật nuôi đặc trưng theo vùng miền
ở Việt Nam.

-

Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề tìm hiểu về vai trò
của chăn nuôi, một số giống vật nuôi phổ biến, vật nuôi đặc trưng theo vùng
miền ở Việt Nam.

Năng lực công nghệ:
-

Nhận thức công nghệ: nhận biết vai trò, triển vọng của chăn nuôi với đời
sống sản xuất, đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi.

-

Giao tiếp công nghệ: biết được một số thuật ngữ về chăn nuôi.

Năng lực số (NLS):
1

-

[1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin về các giống vật nuôi theo quy
trình trên Internet.

-

[2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ số (Google Docs/Padlet) để hợp tác nhóm giải
quyết nhiệm vụ học tập.

-

[5.2.TC1b]: Lựa chọn được phần mềm/công cụ số phù hợp để trình bày báo
cáo.

-

[6.1.TC1a]: Ứng dụng nguyên tắc cơ bản của AI để nhận diện các giống vật
nuôi qua hình ảnh.

3. Phẩm chất
-

Nhận thức được vai trò thiết yếu của chăn nuôi đối với con người và nền
kinh tế.

-

Biết yêu thương động vật, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, Giáo án.

-

Các tranh giáo khoa của bài Giới thiệu về chăn nuôi.

-

Hình ảnh, tranh thể hiện vai trò của chăn nuôi, một số vật nuôi phổ biến;
hình ảnh về một số giống vật nuôi địa phương.

-

Video: chăn nuôi công nghệ cao hoặc chăn nuôi gà theo phương thức nông
hộ, trang trại.

-

Công cụ AI nhận diện hình ảnh (Google Lens/AI chatbot); phần mềm thảo
luận trực tuyến (Padlet/Google Docs).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK.

-

Đọc trước bài học trong SGK.

-

Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến chăn nuôi.

-

Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) – nếu điều kiện cho phép.

2

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên một số vật nuôi phổ biến ở nước
ta hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
hiện nay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta hiện nay:
trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, chim, thỏ, ong.
- GV dẫn dắt vào bài học: Chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với con người và
nền kinh tế ? Ở nước ta, có những vật nuôi phổ biến nào, vật nuôi nào đặc trưng
cho vùng miền và được nuôi theo những phương thức nào? Chúng ta sẽ cùng nhau
đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò, triển vọng của chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, triển vọng của chăn nuôi,
HS có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi
3

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và triển vọng của chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Vai trò và triển vọng của chăn - [2.4.TC1a]:
học tập

nuôi

Lựa

chọn

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 9.1 - Một số vai trò của chăn nuôi:

công cụ cho

SGK tr.40 và yêu cầu HS trả lời câu + Hình 9.1a: Cung cấp thực phẩm

quá trình hợp

hỏi: Em hãy cho biết một số vai trò + Hình 9.1b: Cung cấp phân bón tác.
của chăn nuôi.

hữu cơ trong trồng trọt.

- [1.1.TC1b]:

+ Hình 9.1c: Cung cấp nguồn Thực hiện tìm
nguyên liệu cho xuất khẩu và chế kiếm thông tin
biến.

trên

+ Hình 9.1d: Cung cấp sức kéo.

trường số.

+ Hình 9.1e: Làm cảnh, canh giữ
nhà.
- Chăn nuôi cung cấp những loại
thực phẩm cho con người: thịt,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp trứng, sữa,…
đôi và trả lời câu hỏi:
- Những loại vật nuôi nào cho sức
+ Chăn nuôi cung cấp những loại kéo: trâu, bò, ngựa,…
thực phẩm nào cho con người?

- Mối quan hệ giữa trồng trọt và

+ Những loại vật nuôi nào cho sức chăn nuôi: tác động qua lại lần
kéo?
nhau.
+ Giữa trồng trọt và chăn nuôi có mối + Chăn nuôi cung cấp nguồn phân
quan hệ như thế nào?
bón và sức kéo cho trồng trọt.
- GV yêu cầu HS: Truy cập đường + Ngược lại, trồng trọt cung cấp
link Padlet/Google Docs lớp, sử dụng nguồn thức ăn chủ yếu cho ngành
máy tính bảng/điện thoại để ghi lại chăn nuôi.
4

môi

các ý kiến thảo luận của nhóm lên - Triển vọng của ngành chăn nuôi:
không gian chung.

+ Chăn nuôi đang hướng tới phát

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em triển công nghệ cao.
hãy kể tên một số loài vật nuôi đang + Chăn nuôi bền vững để cung cấp
được gia đình hoặc địa phương nuôi ngày càng nhiều thực phẩm sạch
làm thú cưng.

hơn, an toàn hơn cho nhu cầu tiêu

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em dùng trong nước, xuất khẩu, bảo vệ
hãy nêu triển vọng của ngành chăn môi trường tốt hơn.
nuôi.
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng trình
duyệt trên điện thoại để tra cứu nhanh
thông tin về "Kim ngạch xuất khẩu
sản phẩm chăn nuôi Việt Nam năm
2024-2025".
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh
về chăn nuôi công nghệ cao:

5

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 9.1,
thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
về vai trò và triển vọng của chăn nuôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vật nuôi phổ biến, vật nuôi
đặc trưng vùng miền ở Việt Nam và bước đầu hiểu được ý nghĩa của chúng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.

6

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các loại vật nuôi phổ biến và một số vật
nuôi đặc trưng cho các vùng miền ở nước ta (đại diện đủ cả ba miền Bắc, Trung,
Nam).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Vật nuôi
tập

NLS
[6.1.TC1a]:

1. Một số vật nuôi phổ biến ở Áp dụng AI

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy kể nước ta

để giải quyết

tên những loại vật nuôi đang được nuôi - Những vật nuôi là gia súc: vấn đề.
phổ biến ở địa phương em.

lợn (hình a); bò (hình d); Dê

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.1, (hình g); Trâu (hình i).
quan sát Hình 9.2 và trả lời câu hỏi: Quan + Mục đích: sản xuất hàng
sát Hình 9.2 và cho biết những vật nuôi hóa ; thực phẩm (lấy thịt,
nào là gia súc, vật nuôi nào là gia cầm. sữa); sức lao động.
Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?

- Những vật nuổi là gia cầm:
gà (hình b); ngỗng (hình c);
vịt (hình e) ; ngan (hình h)
+ Mục đích: nuôi lấy thịt hoặc
lấy trứng cung cấp thực phẩm
hoặc các sản phẩm khác, lấy

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ AI
(Google Lens hoặc ứng dụng nhận diện
động vật) trên thiết bị di động để chụp hình
các vật nuôi đặc trưng (Hình 9.3) và phân
tích các đặc điểm mà AI mô tả so với SGK.
- GV hướng dẫn HS tự đọc Thông tin bổ
sung SGK tr.41.

lông vũ.
2. Vật nuôi đặc trưng vùng
miền
- Gọi là vật nuôi đặc trưng
vùng miền vì:
+ Chúng được hình thành và
chăn nuôi nhiều ở một số địa
phương.

- GV kết luận:
+ Vật nuôi phổ biến là các con vật được

7

+ Có những đặc tính riêng
biệt, nổi trội về chất lượng

nuôi hầu hết các vùng miền của nước ta.

sản phẩm.

+ Chúng được chia thành hai nhóm chính - Một số loại vật nuôi đặc
là gia súc và gia cầm.

trưng vùng miền và mô tả đặc

- GV hướng dẫn HS đọc và quan sát Hình điểm của loại vật nuôi đó:
9.3 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Bò u đầu rìu:
 Nghệ An, Hà Tĩnh, tập
trung chủ yếu tại huyện
Nam Đàn (tỉnh Nghệ
An), huyện Kỳ Anh
(tỉnh Hà Tĩnh) và một
số địa phương lân cận.
 Bò có màu lông từ
vàng đến nâu nhạt, cao
khoảng 110–115 cm.
Con đực có u vai màu
hơi đen giống hình cái
rìu nên gọi là “u đầu

+ Tại sao lại gọi là vật nuôi đặc trưng
vùng miền?
+ Trong các loại vật nuôi ở Hình 9.3, em
có ấn tượng với loại vật nuôi nào nhất? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Kể tên
một số loại vật nuôi đặc trừng vùng miền

rìu”. Mặt thanh, sừng
ngắn to ở bò đực, nhỏ ở
bò cái; tai nhỏ, thẳng,
yếm thẳng và gọn; lông
thưa, ngắn và mịn; đuôi
dài, chỏm đuôi có màu
đen.

mà em biết và mô tả đặc điểm của loại vật + Lợn đen Lũng Pù:
 Tỉnh Hà Giang.
nuôi đó.

 Có tầm vóc to lớn, nuôi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 9.2, 9.3, thảo
luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.

10 đến 12 tháng đạt
trọng lượng 80 đến 90
kg. Lông đen, dày và

8

- HS thao tác trên thiết bị, đối chiếu kết quả

ngắn; da thô; tai nhỏ

AI đưa ra với thông tin về Gà Đông Tảo,

cúp; mõm dài trung

Lợn Cỏ...

bình. Giống lợn có hai

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu

loại hình, một loại 4

cần thiết.

chân trắng và có đốm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

trắng ở trán và mõm,

thảo luận

một loại đen tuyền.

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các
loại vật nuôi phổ biến và một số vật nuôi
đặc trưng cho các vùng miền ở nước ta (đại
diện đủ cả ba miền Bắc, Trung, Nam).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các phương thức chăn nuôi
phổ biến hiện đang áp dụng ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các phương thức chăn nuôi phổ biến ở
Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Một số phương thức chăn nuôi phổ

- GV giới thiệu kiến thức: Hiện nay, ở nước ta biến ở Việt Nam
có hai phương thức chăn nuôi phổ biến là chăn 1. Chăn nuôi nông hộ
nuôi nông hộ và chăn nuôi nông trại.

- Chăn nuôi nông hộ (Hình 9.4a + 9.4c):

- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu HS đọc + Là phương thức chăn nuôi khá phổ biến
9

thông tin mục III, quan sát Hình 9.4 SGK tr.43 ở Việt Nam
và thực hiện nhiệm vụ:

+ Người dân chăn nuôi tại hộ gia đình, với

+ Nhóm 1: Nêu đặc điểm của phương thức số lượng vật nuôi ít.
chăn nuôi nông hộ.

+Chi phí đầu tư chuồng trại thấp, tuy nhiên

+ Nhóm 2: Nêu đặc điểm của phương thức năng suất chăn nuôi không cao,
chăn nuôi nông trại.

+ Biện pháp xử lí chất thải chưa tốt nên

-

nguy cơ dịch bệnh cao, ảnh hưởng đến sức
khoẻ vật nuôi, con người và môi trường.
- Chăn nuôi trang trại (Hình 9.4b + 9.4d):
+ Chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng
biệt, xa khu vực dân cư, với số lượng vật
nuôi lớn.
+ Có sự đầu tư lớn về chuồng trại, thức ăn,
vệ sinh phòng bệnh,... nên chăn nuôi có
năng suất cao, vật nuôi ít bị dịch bệnh;
+ Có biện pháp xử lí chất thải tốt nên ít ảnh
hưởng tới môi trường và sức khoẻ con

GV hướng dẫn HS tìm đọc trên internet, sách người.
báo kiến thức về ưu, nhược điểm của phương
thức chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang trại.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ
sung SGK tr.44.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 9.4, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các
10

phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết đặc điểm một số ngành nghề phổ
biến trong chăn nuôi, giúp HS yêu thích, có cảm nhận sự phù hợp của bản thân đối
với các ngành nghề đó, góp phần định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những công việc cơ bản của các ngành
nghề phổ biến trong chăn nuôi và những yêu cầu cần có để phù hợp với các ngành
nghề đó.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

IV. Một số ngành nghề phổ biến

- GV hướng HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình trong chăn nuôi
9.5, 9.6 và thực hiện nhiệm vụ:

1. Bác sĩ thú y

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về nghề bác sĩ thú ý và phẩm - Là những người làm nhiệm vụ phòng
chất cần có của một bác sĩ thú ý.

bệnh, khám và chữa bệnh cho vật

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về nghề kĩ sư chăn nuôi và nuôi; góp phần bảo vệ sức khỏe cộng
phẩm chất cần có của một số kĩ sư chăn nuôi.

đồng; nghiên cứu thử nghiệm các loại
thuốc, vắc-xin cho vật nuôi.
- Phẩm chất cần có: yêu động vật, cẩn
thận, tỉ mị, khéo tay.
2. Kỹ sư chăn nuôi
- Là những người làm nhiệm vụ chọn
và nhân giống vật nuôi; chế biến thức

11

ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật
nuôi.
- Phẩm chất cần có: yêu động vật,
thích nghiên cứu khoa học, thích chăm
sóc vật nuôi.

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân: Trong hai
nghề đó, em thích hay cảm thấy phù hợp với nghề
nào hơn? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Kết nối nghề nghiệp
SGk tr.44.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 9.5, 9.6, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về những công
việc cơ bản của các ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi và những yêu cầu cần có để phù hợp với các
ngành nghề đó.
12

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức để có những
biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi phù hợp với gia đình và địa phương.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biện pháp bảo vệ môi trường
trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ V. Một số biện pháp bảo vệ môi [1.1.TC1b]:
học tập

trường trong chăn nuôi

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1. Vệ sinh khu vực chuồng trại

Thực

hiện

tìm

kiếm

V SGK tr.45 và trả lời câu hỏi: Có Thường xuyên vệ sinh khu chuồng thông tin trên
những biện pháp nào bảo vệ môi trại và khu vực xung quanh, giữ Internet.
trường trong chăn nuôi?

cho chuồng nuôi luôn sạch, thoáng

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 9.7 mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu 2. Thu gom và xử lí chất thải
những biện pháp phổ biến trong xử lí chăn nuôi
chất thải chăn nuôi.

- Nếu chất thải không được thu
gom và xử lí đúng cách sẽ gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức
khỏe con người và vật nuôi.
- Chất thải chăn nuôi phải được thu
gom triệt để càng sớm càng tốt,
bảo quản và lưu trữ đúng nơi quy
13

- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri định, không để chúng phát tán ra
thức bổ sung SGK tr.45.

môi trường.

- GV hướng dẫn HS Sử dụng internet, - Những biện pháp phổ biến trong
sách, báo,.tìm hiểu thêm về các biện xử lí chất thải chăn nuôi:
pháp thu gom, xử lí chất thải chăn + Hình 9.7a: Công nghệ biogas
nuôi.

(Hệ thống khí sinh học)

- GV yêu cầu HS: Thực hiện quy trình + Hình 9.7b: Ủ phân hữu cơ.
tìm kiếm video trên YouTube về "Ứng - Một số giải pháp xử lý chất thải
dụng IoT trong xử lý chất thải chăn chăn nuôi hiện nay:
nuôi" hoặc "Mô hình chuồng trại + Quy hoạch chăn nuôi.
thông minh".

+ Xử lý chất thải chăn nuôi bằng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hầm Biogas (hệ thống khí sinh
tập

học)

- HS đọc SGK, quan sát Hình 9.7 và + Xử lý chất thải bằng chế phẩm
trả lời câu hỏi.

sinh học.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS + Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu
nếu cần thiết.

cơ (Compost)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Xử lý bằng công nghệ ép tách
và thảo luận

phân.

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi + Xử lý nước thải bằng ôxy hóa.
về một số biện pháp bảo vệ môi + Sử dụng chế phẩm Bio-catalyse.
trường trong chăn nuôi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc
nghiệm và chơi trò chơi Ghép hình.
14

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm và phần tham gia trò chơi
của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Kết quả điểm số của HS.

[5.3.TC1a]: Sử

vụ học tập

dụng

- Đán án (đính kèm ở dưới)

phần

- GV tổ chức game trắc nghiệm

mềm

trên Quizizz/Kahoot.

Quizizz/Kahoot

- GV cung cấp mã phòng thi.

để tổ chức thi

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính

đua.

kèm ở dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS sử dụng smartphone truy cập,
hoàn thành bài tập trong thời gian
5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.

15

- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1. Trong các sản phẩm chăn nuôi sau đây, sản phẩm nào không phải của bò:
A. Trứng.
B. Thịt.
C. Sữa.
D. Da.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải là của vật nuôi đặc trưng vùng miền của
nước ta:
A. Được nuôi ở hầu hết các địa phương.
B. Được nuôi tại một số địa phương nhất định.
C. Sản phẩm thơm ngon, được nhiều người yêu thích.
D. Sản phẩm dễ bán, giá cao, góp phần đem lại thu nhập cao cho người lao động.
Câu 3. Gà Đông Tảo có xuất sứ ở địa phương nào sau đây?
A. Như Quỳnh - Hưng Yên.
B. Hoàn Long - Hưng Yên.
C. Tiền Hải - Hưng Yên.
D. Văn Giang - Hưng Yên.
Câu 4. Đặc điểm của chăn nuôi nông hộ là:
A. Chăn nuôi tại hộ gia đình với số lượng vật nuôi lớn.
B. Chăn nuôi tại hộ gia đình với số lượng vật nuôi ít.
C. Chăn nuôi tại khu vực riêng biệt, xa nhà ở, số lượng vật nuôi nhiều.
D. Chăn nuôi tại khu vực riêng biệt, xa nhà ở, số lượng vật nuôi tùy theo từng trang
trại.
Câu 5. Hoạt động nào trong chăn nuôi dưới đây có thể gây ô nhiễm môi trường?
A. Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho các trang trại chăn nuôi.
B. Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.
C. Thu chất thải để ủ làm phân hữu cơ.
D. Thả rông vật nuôi, nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn.
Đáp án:
Câu 1. Đáp án A
16

Câu 2. Đáp án A
Câu 3. Đáp án B
Câu 4. Đáp án B
Câu 5. Đáp án D.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi Ghép hình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ghép hình. HS quan sát hình ảnh và ghép
hình vật nuôi vào đúng ô gia súc hoặc gia cầm. Ai ghép chính xác và nhanh nhất
sẽ là người chiến thắng.

Gia súc
Gia cầm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đáp án:
Gia súc

A, B, E

Gia cầm

C, D, G

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi thực tiễn.
17

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý kiến “Ngày này, người ta cho rằng
chất thải chăn nuôi là một nguồn tài nguyên rất có giá trị”.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Ngày này, người ta cho rằng chất thải chăn nuôi là
một nguồn tài nguyên rất có giá trị. Em cho biết ý kiến trên đúng hay sai? Tại
sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Ngày này, người ta cho rằng chất thải chăn nuôi là một nguồn tài nguyên rất có
giá trị. Ý kiến trên là đúng.
- Giải thích:
+ Làm phân hữu cơ. Ở các nước phát triển như Đan Mạch, Hà Lan, do chăn nuôi
sử dụng rất ít nước nên chất thải lỏng thường khá đậm đặc, do vậy, có thể sử dụng
xe bồn để vận chuyển chất thải lỏng hiệu quả và có hệ thống chuyên dụng bơm
mạnh để đẩy chất thải lỏng đậm đặc vào đất làm cho các chất dinh dưỡng được
thấm sâu vào đất, hạn chế bị rửa trôi và giảm ô nhiễm mùi hôi khó chịu.
+ Có thể tưới trực tiếp bã thải hoặc nước thải lên bề mặt đồng cỏ và để ít nhất sau
20 ngày mới cho gia súc sử dụng đồng cỏ này. Ở một số nước châu Âu, các trang
trại chăn nuôi còn có hình thức bán chất thải lỏng cho các trang trại trồng trọt
giúp làm tăng thu nhập cho người chăn nuôi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.46.
18

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10 – Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.

19
 
Gửi ý kiến