Bài 3. Giới thiệu Microsoft Access

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Trung
Ngày gửi: 15h:51' 02-12-2019
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Trung
Ngày gửi: 15h:51' 02-12-2019
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/09/2019
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
TIẾT
NỘI DUNG
Tiết 1(8)
Mục 1, 2, 3
Tiết 2(9)
Mục 4, 5
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :
Biết Access là một hệ quản trị CSDL
Biết bốn loại đối tượng cơ bản của Access
Biết khởi động/ kết thúc Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở một đối tượng.
Biết có hai chế độ làm việc với đối tượng.
Biết có hai cách tạo đối tượng.
Kỷ năng:
Thực hiện được khởi động và ra khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có.
Thái độ:
Học sinh nhận thức sâu sắc được cách sử dụng TP trong lập trình.
Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Tài liệu và biểu tranh minh hoạ
Học sinh: Dụng cụ học tập
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
CHƯƠNG II :
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
Bài 3. GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
(TIẾT 1)
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Biết Hệ QTCSDL Microsoft Access
Nội dung hoạt động
Đặt vấn đề: một trong những hệ QTCSDL phổ biến hiện nay là Microsoft Access. Chương II sẽ giúp các em tìm hiểu những kĩ năng cơ bản sử dụng MS Access, bước đầu tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Trong lớp 10 em đã được học phần mềm nào của Microsoft?
HS: Trả lời câu hỏi: MS Word.
GV: Trong bộ phần mềm MS Office ngoài MS Word còn những phần mềm nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Trong chương trình lớp 12 chúng ta sẽ được học về CSDL và cụ thể chúng ta sẽ dùng MS Access để minh họa cụ thể.
GV: Access có nghĩa là gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Access có nghĩa là truy cập, truy xuất.
1.Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là hệ QTCSDL trên môi trường Windows. Access nằm trong bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office của hãng Microsoft viết cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ.
Access ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
Access là một Hệ QTCSDL, Access dùng ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu, một số chương trình bảo đảm cơ chế về tranh chấp, bảo mật và phục hồi dữ liệu để cung cấp các công cụ lưu trữ và xử lí dữ liệu.
Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết các khả năng và đối tượng của Microsoft Access
Nội dung hoạt động
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
HS: Thảo luận, đại diện mỗi nhóm trình bày
GV: nhận xét, kết luân
GV: trong phần này ta có thể dùng tranh ảnh chụp các kết qủa thực hiện trước, hoặc dùng trực tiếp Projector để thực hiện minh họa dựa trên các ý tưởng sau:
Ví dụ 1: Ở bảng minh họa
STT
Họ tên
Ngày sinh
Đoàn viên
Đ. Văn
Đ. Toán
Trong bảng trên không có cột tuổi vì cột ngày sinh ta có thể tính được tuổi bằng công thức.
- GV đưa ra màn hình làm việc của Access cho HS quan sát. Access có những đối tượng chính nào?
HS trả lời.
- Tổ chức thảo luận nhóm:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí.
+ GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận (5 phút): phần phụ lục.
+ Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy AO ghi kết quả thảo luận cho nhau.
+ Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý. (3 phút/1 lượt thảo luận).
+ Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
TIẾT
NỘI DUNG
Tiết 1(8)
Mục 1, 2, 3
Tiết 2(9)
Mục 4, 5
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :
Biết Access là một hệ quản trị CSDL
Biết bốn loại đối tượng cơ bản của Access
Biết khởi động/ kết thúc Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở một đối tượng.
Biết có hai chế độ làm việc với đối tượng.
Biết có hai cách tạo đối tượng.
Kỷ năng:
Thực hiện được khởi động và ra khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có.
Thái độ:
Học sinh nhận thức sâu sắc được cách sử dụng TP trong lập trình.
Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Tài liệu và biểu tranh minh hoạ
Học sinh: Dụng cụ học tập
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
CHƯƠNG II :
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
Bài 3. GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
(TIẾT 1)
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Biết Hệ QTCSDL Microsoft Access
Nội dung hoạt động
Đặt vấn đề: một trong những hệ QTCSDL phổ biến hiện nay là Microsoft Access. Chương II sẽ giúp các em tìm hiểu những kĩ năng cơ bản sử dụng MS Access, bước đầu tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Trong lớp 10 em đã được học phần mềm nào của Microsoft?
HS: Trả lời câu hỏi: MS Word.
GV: Trong bộ phần mềm MS Office ngoài MS Word còn những phần mềm nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Trong chương trình lớp 12 chúng ta sẽ được học về CSDL và cụ thể chúng ta sẽ dùng MS Access để minh họa cụ thể.
GV: Access có nghĩa là gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Access có nghĩa là truy cập, truy xuất.
1.Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là hệ QTCSDL trên môi trường Windows. Access nằm trong bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office của hãng Microsoft viết cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ.
Access ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
Access là một Hệ QTCSDL, Access dùng ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu, một số chương trình bảo đảm cơ chế về tranh chấp, bảo mật và phục hồi dữ liệu để cung cấp các công cụ lưu trữ và xử lí dữ liệu.
Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết các khả năng và đối tượng của Microsoft Access
Nội dung hoạt động
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
HS: Thảo luận, đại diện mỗi nhóm trình bày
GV: nhận xét, kết luân
GV: trong phần này ta có thể dùng tranh ảnh chụp các kết qủa thực hiện trước, hoặc dùng trực tiếp Projector để thực hiện minh họa dựa trên các ý tưởng sau:
Ví dụ 1: Ở bảng minh họa
STT
Họ tên
Ngày sinh
Đoàn viên
Đ. Văn
Đ. Toán
Trong bảng trên không có cột tuổi vì cột ngày sinh ta có thể tính được tuổi bằng công thức.
- GV đưa ra màn hình làm việc của Access cho HS quan sát. Access có những đối tượng chính nào?
HS trả lời.
- Tổ chức thảo luận nhóm:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí.
+ GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận (5 phút): phần phụ lục.
+ Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy AO ghi kết quả thảo luận cho nhau.
+ Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý. (3 phút/1 lượt thảo luận).
+ Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm
 








Các ý kiến mới nhất