gioa anli 10 TC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:17' 09-04-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Vũ Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:17' 09-04-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Véc tơ vận tốc v có gốc gắn với vật chuyển động, có phương nằm theo quỹ đạo, có chiều theo chiều chuyển động và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của v.
+ Véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động.
- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)
- Chiều : Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanh dần đều.
Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dần đều.
- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động.
+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
v = vo + at ; s = vot + at2 ; v2 - vo2 = 2as ; x = xo + vot + at2
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo.C đ chậm dần đều a ngược dấu với v và vo.
+ Các công thức của sự rơi tự do : v = g,t ; h = gt2 ; v2 = 2gh
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài giải
Hướng dẫn để học sinh tính vận tốc của vật.
Hướng dẫn để học sinh tính thời gian vật đi quãng đường đó.
Yêu cầu xác định thời gian rơi từ miệng giếng đến đáy giếng.
Yêu cầu xác định thời gian âm truyền từ đáy giếng lên miệng giếng.
Yêu cầu lập phương trình và giải phương trình để tính h.
Gọi h là độ cao từ đó vật rơi xuống, t là thời gian rơi.
Yêu cầu xác định h theo t.
Yêu cầu xác định quảng đường rơi trong (t – 1) giây.
Yêu cầu lập phương trình để tính t sau đó tính h,
Tính vận tốc của vật,
Tính thời gian chuyển động.
Xác định thời gian rơi và thời gian âm truyền đến tai.
Từ điều kiện bài ra lập phương trình và giải để tìm chiều sâu của giếng theo yêu cầu bài toán.
Viết công thức tính h theo t.
Viết công thức tính quảng đường rơi trước giây cuối.
Lập phương trình để tính t từ đó tính ra h.
Bài 6 trang 15
Vận tốc của vật :
Ta có : v2 – vo2 = 2as
v =
= 12(m/s)
Thời gian đi quãng đường đó :
Ta có : v = vo + at
t = 4(s)
Bài 11 trang 27
Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng : t1 =
Thời gian để âm truyền từ đáy giếng lên miệng giếng : t2 =
Theo bài ra ta có t = t1 + t2
Hay : 4 =
Giải ra ta có : h = 70,3m
Bài 12 trang 27
Quãng đường rơi trong giây cuối :
(h =
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Véc tơ vận tốc v có gốc gắn với vật chuyển động, có phương nằm theo quỹ đạo, có chiều theo chiều chuyển động và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của v.
+ Véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động.
- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)
- Chiều : Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanh dần đều.
Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dần đều.
- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động.
+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
v = vo + at ; s = vot + at2 ; v2 - vo2 = 2as ; x = xo + vot + at2
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo.C đ chậm dần đều a ngược dấu với v và vo.
+ Các công thức của sự rơi tự do : v = g,t ; h = gt2 ; v2 = 2gh
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài giải
Hướng dẫn để học sinh tính vận tốc của vật.
Hướng dẫn để học sinh tính thời gian vật đi quãng đường đó.
Yêu cầu xác định thời gian rơi từ miệng giếng đến đáy giếng.
Yêu cầu xác định thời gian âm truyền từ đáy giếng lên miệng giếng.
Yêu cầu lập phương trình và giải phương trình để tính h.
Gọi h là độ cao từ đó vật rơi xuống, t là thời gian rơi.
Yêu cầu xác định h theo t.
Yêu cầu xác định quảng đường rơi trong (t – 1) giây.
Yêu cầu lập phương trình để tính t sau đó tính h,
Tính vận tốc của vật,
Tính thời gian chuyển động.
Xác định thời gian rơi và thời gian âm truyền đến tai.
Từ điều kiện bài ra lập phương trình và giải để tìm chiều sâu của giếng theo yêu cầu bài toán.
Viết công thức tính h theo t.
Viết công thức tính quảng đường rơi trước giây cuối.
Lập phương trình để tính t từ đó tính ra h.
Bài 6 trang 15
Vận tốc của vật :
Ta có : v2 – vo2 = 2as
v =
= 12(m/s)
Thời gian đi quãng đường đó :
Ta có : v = vo + at
t = 4(s)
Bài 11 trang 27
Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng : t1 =
Thời gian để âm truyền từ đáy giếng lên miệng giếng : t2 =
Theo bài ra ta có t = t1 + t2
Hay : 4 =
Giải ra ta có : h = 70,3m
Bài 12 trang 27
Quãng đường rơi trong giây cuối :
(h =
 








Các ý kiến mới nhất