Tìm kiếm Giáo án
gioa an lop 3 tuan 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 12h:21' 30-01-2015
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 12h:21' 30-01-2015
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2014
Toán
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
I. Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra (`)
- 2 HS lên` quay đồng hồ chỉ 1 giờ 29 phút; 10 giờ 45 phút.
- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán (12’)
a) Hướng dẫn giải bài toán 1: (bài toán đơn)
- HS phân tích bài toán.
+ Bmkài toán cho biết cái gì ?
+ Bài toán yêu cầu tìm cái gì ?
- HS giải bài toán vào nháp.
- Học sinh tự làm - Sau đó giáo viên ghi ở bảng.
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Đáp số: 5 l mật ong
- HS nhắc lại: Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can, phải lấy 35 chia cho 7.
b) Hướng dẫn giải bài toán 2:
( Bài toán hợp có 2 phép tính nhân và chia )
- Gọi HS tóm tắt bài toán :
7 can : 35 lít
2 can :.... lít ?
- Lập kế hoạch giải bài toán :
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can ?
7 can : 35 lít
1 can : .... lít ?
+ Tìm số lít mật ong trong 2 can.
- Thực hiện kế hoạch giải bài toán :
+ Tìm 1 can chứa mấy lít ? ( 35 : 7 = 5 lít )
+ Tìm 2 can chứa mấy lít ? ( 5 x 2 = 10 lít )
- Trình bày bài giải ( GV trình bày bài giải trên bảng như trong SGK )
- Gv khái quát cách giải bài toán theo 2 bước :
+ Bước 1 : Tính giá trị 1 phần : phép chia.
+ Bước 2 : Tìm giá trị nhiều phần : phép nhân.
Hoạt động 2: Thực hành: (15’)
Bài 1: (Cá nhân làm bài vào vở) Học sinh đọc bài toán, nêu các bước giải và tự giải:
- 1 em giải ở bảng:
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên)
Số viên thuốc trong 3 vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên thuốc.
Bài 2: (Cá nhân làm bài vào vở) Tương tự học sinh làm rồi chữa bài.
Tóm tắt: 7 bao có: 28 kg
5 bao cókg ?
Bài giải
Số kg gạo đựng trong mỗi bao là:
28 : 7 = 4 (kg)
Số kg gạo đựng trong 5 bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg gạo
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Chấm một số bài.
- Giáo viên nhận xét giờ học.
––––––––––––––––––––––––
Chính tả ( nghe viết )
Hội vật
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2a) .
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung BT2a.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra kiến thức (5`)
- 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp viết vào giấy nháp : nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ.
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe
Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2014
Toán
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
I. Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra (`)
- 2 HS lên` quay đồng hồ chỉ 1 giờ 29 phút; 10 giờ 45 phút.
- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán (12’)
a) Hướng dẫn giải bài toán 1: (bài toán đơn)
- HS phân tích bài toán.
+ Bmkài toán cho biết cái gì ?
+ Bài toán yêu cầu tìm cái gì ?
- HS giải bài toán vào nháp.
- Học sinh tự làm - Sau đó giáo viên ghi ở bảng.
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Đáp số: 5 l mật ong
- HS nhắc lại: Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can, phải lấy 35 chia cho 7.
b) Hướng dẫn giải bài toán 2:
( Bài toán hợp có 2 phép tính nhân và chia )
- Gọi HS tóm tắt bài toán :
7 can : 35 lít
2 can :.... lít ?
- Lập kế hoạch giải bài toán :
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can ?
7 can : 35 lít
1 can : .... lít ?
+ Tìm số lít mật ong trong 2 can.
- Thực hiện kế hoạch giải bài toán :
+ Tìm 1 can chứa mấy lít ? ( 35 : 7 = 5 lít )
+ Tìm 2 can chứa mấy lít ? ( 5 x 2 = 10 lít )
- Trình bày bài giải ( GV trình bày bài giải trên bảng như trong SGK )
- Gv khái quát cách giải bài toán theo 2 bước :
+ Bước 1 : Tính giá trị 1 phần : phép chia.
+ Bước 2 : Tìm giá trị nhiều phần : phép nhân.
Hoạt động 2: Thực hành: (15’)
Bài 1: (Cá nhân làm bài vào vở) Học sinh đọc bài toán, nêu các bước giải và tự giải:
- 1 em giải ở bảng:
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên)
Số viên thuốc trong 3 vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên thuốc.
Bài 2: (Cá nhân làm bài vào vở) Tương tự học sinh làm rồi chữa bài.
Tóm tắt: 7 bao có: 28 kg
5 bao cókg ?
Bài giải
Số kg gạo đựng trong mỗi bao là:
28 : 7 = 4 (kg)
Số kg gạo đựng trong 5 bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg gạo
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Chấm một số bài.
- Giáo viên nhận xét giờ học.
––––––––––––––––––––––––
Chính tả ( nghe viết )
Hội vật
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2a) .
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung BT2a.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra kiến thức (5`)
- 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp viết vào giấy nháp : nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ.
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe
 








Các ý kiến mới nhất