giaoandaiso11tuan11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy Tiên
Ngày gửi: 21h:21' 25-10-2012
Dung lượng: 227.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy Tiên
Ngày gửi: 21h:21' 25-10-2012
Dung lượng: 227.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tuần:11- Bài : 5
Tiết PPCT :31
Ngày dạy :24/10/2012
§5.XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
1. MỤC TIÊU
1.1) Kiến thức :
-HS biết được:Định nghĩa cổ điển, định nghĩa thống kê xác suất của biến cố
Tính chất:
-HS hiểu: định lí cộng xác suất và định lí nhân xác suất
1.2 Kĩ năng :
– HS thực hiện được:quy tắc cộng xác suất,quy tắc nhân xác suất trong bài tập đơn giản
– HS thực hiện thành thạo: sử dụng máy tính bỏ túi hổ trợ tính xác suất
1.3) Thái độ :
– Thói quen: Tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác.
– Tính cách:Phát huy trí tưởng tượng, rèn luyện tư duy lôgic
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Xác suất của biến cố và các tính chất cơ bản của xác suất; Công thức cộng xác suất; Công thức nhân xác suất
3. CHUẨN BỊ
3.1) Giáo viên : MTCT
3.2) Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà, MTCT
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: ktss( 1phút )
4.2. Kiểm tra miệng()
Câu hỏi : Gieo một đồng tiền liên tiếp cho đến khi lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp hoặc cả 4 lần ngửa thì dừng lại.
a) Mô tả không gian mẫu
b) Xác định các biến cố :
A : “ Số lần gieo không vượt quá 3”
B : “ Số lần gieo là 4”
Đáp án:
a)(3đ)
b) (3đ)
(2đ)
4.3 Tiến trình bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : ( 13phút )
Muc tiêu : Giới thiệu định nghĩa cổ điển của xác suất .
Thuyết trình nêu vấn đề.
-GV : Chỉ rỏ sự cần thiết của việc xác định xác suất của biến cố trong thực tế.
Ví dụ: Gieo ngẫu nhiên 1 con súc sắc cân đối và đồng chất. Không gian mẫu của phép thử là ( = {1,2,3,4,5,6}.
Do súc sắc cân đối, đồng chất và được gieo ngẫu nhiên nên các khả năng xuất hiện từng mặt của súc sắc là như nhau, ta nói con súc sắc là đồng khả năng xuất hiện và lấy số 1/6 để đặc trưng cho khả năng xảy ra của mỗi mặt.
Như vậy nếu A là biến cố con súc sắc xuất hiện mặt lẻ thì khả năng A xảy ra là 3/6, số này gọi là xác suất của biến cố A.
-Thông qua định nghĩa xác suất
Hoạt động 2 : ( 13phút )
muc tiêu: Giải một số ví dụ. Khắc sâu hơn kiến thức về xác suất của biến cố
-Cho Hs thảo luận nhóm. Tìm ra lời giải đúng đắn
- Chú ý cách xác định các biến cố
- Áp dụng công thức để tính xác suất của các biến cố.
Hoạt động 3:( )
muc tiêu: Tính chất của xác suất.Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề.
- Nhắc lại biến cố không thể ??Biến cố chắc chắn.
- Tính P() = ?? P() = ??
- A là biến cố liên quan đến một phép thử. P(A) sẽ bị giới hạn trong khoảng nào ??
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1.Định nghĩa :
Giả sử A là một biến cố liên quan đến 1 phép thử chỉ có 1 số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện . Ta gọi tỉ số : là xác suất của biến cố A , kí hiệu là P(A)
P(A) =
2.Ví dụ
Ví dụ 2 : sgk / 66
Không gian mẫu :
a) ,n(A) = 1, n() = 4
=> P(A)=
b) , n(B) = 2
=> P(B) =
c) , n(C) = 3 nên
=> P(C) =
Ví dụ 3 sgk / 67
Không gian mẫu :
Ta có : A= => n(A) = 3
B = => n(B) = 2
C = => n(C) = 4
Từ đó ta có :
P(A)= P(B) =
P(C) =
II.Tính chất của
Tiết PPCT :31
Ngày dạy :24/10/2012
§5.XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
1. MỤC TIÊU
1.1) Kiến thức :
-HS biết được:Định nghĩa cổ điển, định nghĩa thống kê xác suất của biến cố
Tính chất:
-HS hiểu: định lí cộng xác suất và định lí nhân xác suất
1.2 Kĩ năng :
– HS thực hiện được:quy tắc cộng xác suất,quy tắc nhân xác suất trong bài tập đơn giản
– HS thực hiện thành thạo: sử dụng máy tính bỏ túi hổ trợ tính xác suất
1.3) Thái độ :
– Thói quen: Tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác.
– Tính cách:Phát huy trí tưởng tượng, rèn luyện tư duy lôgic
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Xác suất của biến cố và các tính chất cơ bản của xác suất; Công thức cộng xác suất; Công thức nhân xác suất
3. CHUẨN BỊ
3.1) Giáo viên : MTCT
3.2) Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà, MTCT
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: ktss( 1phút )
4.2. Kiểm tra miệng()
Câu hỏi : Gieo một đồng tiền liên tiếp cho đến khi lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp hoặc cả 4 lần ngửa thì dừng lại.
a) Mô tả không gian mẫu
b) Xác định các biến cố :
A : “ Số lần gieo không vượt quá 3”
B : “ Số lần gieo là 4”
Đáp án:
a)(3đ)
b) (3đ)
(2đ)
4.3 Tiến trình bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : ( 13phút )
Muc tiêu : Giới thiệu định nghĩa cổ điển của xác suất .
Thuyết trình nêu vấn đề.
-GV : Chỉ rỏ sự cần thiết của việc xác định xác suất của biến cố trong thực tế.
Ví dụ: Gieo ngẫu nhiên 1 con súc sắc cân đối và đồng chất. Không gian mẫu của phép thử là ( = {1,2,3,4,5,6}.
Do súc sắc cân đối, đồng chất và được gieo ngẫu nhiên nên các khả năng xuất hiện từng mặt của súc sắc là như nhau, ta nói con súc sắc là đồng khả năng xuất hiện và lấy số 1/6 để đặc trưng cho khả năng xảy ra của mỗi mặt.
Như vậy nếu A là biến cố con súc sắc xuất hiện mặt lẻ thì khả năng A xảy ra là 3/6, số này gọi là xác suất của biến cố A.
-Thông qua định nghĩa xác suất
Hoạt động 2 : ( 13phút )
muc tiêu: Giải một số ví dụ. Khắc sâu hơn kiến thức về xác suất của biến cố
-Cho Hs thảo luận nhóm. Tìm ra lời giải đúng đắn
- Chú ý cách xác định các biến cố
- Áp dụng công thức để tính xác suất của các biến cố.
Hoạt động 3:( )
muc tiêu: Tính chất của xác suất.Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề.
- Nhắc lại biến cố không thể ??Biến cố chắc chắn.
- Tính P() = ?? P() = ??
- A là biến cố liên quan đến một phép thử. P(A) sẽ bị giới hạn trong khoảng nào ??
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1.Định nghĩa :
Giả sử A là một biến cố liên quan đến 1 phép thử chỉ có 1 số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện . Ta gọi tỉ số : là xác suất của biến cố A , kí hiệu là P(A)
P(A) =
2.Ví dụ
Ví dụ 2 : sgk / 66
Không gian mẫu :
a) ,n(A) = 1, n() = 4
=> P(A)=
b) , n(B) = 2
=> P(B) =
c) , n(C) = 3 nên
=> P(C) =
Ví dụ 3 sgk / 67
Không gian mẫu :
Ta có : A= => n(A) = 3
B = => n(B) = 2
C = => n(C) = 4
Từ đó ta có :
P(A)= P(B) =
P(C) =
II.Tính chất của
 








Các ý kiến mới nhất