giáo trình tin học văn phòng - rất hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Trịnh Ngọc Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:29' 07-12-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn: tự làm
Người gửi: Trịnh Ngọc Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:29' 07-12-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Phần I
Kiến thức cơ bản về tin học
1. Khái niệm Tin học.
Tin học là nghành khoa học nghiên cứu về những tính chất, cấu trúc và sử lý, lưu trữ thông tin. Quá trình đó được thực hiện tự động trên máy tính điện tử.
2. Phần cứng máy tính (Hard Ware).
Bao gồm các thiết bị cấu thành máy tính như: Hộp điều khiển CPU, màn hình (), bàn phím (board), chuột (), máy in (), máy quét (), (), ...
Một số thiết bị phần cứng:
a. Bộ xử lý trung tâm CPU: Có chức năng điều khiển toàn bộ hoạt động của máy vi tính.
b. Màn hình (Monitor): Là phương tiện giao tiếp giữa người và máy, là nơi hiển thị các thông tin mệnh lệnh của người sử dụng nhằm thông báo cho người sử dụng biết về quá trình hoặt động của máy.
- Màn hình được chia làm 25 dòng và 80 cột, mỗi cột ứng với một ký tự, màn hình có 2 chế độ làm việc.
+ Chế độ văn bản
+ Chế độ đồ hoạ
c. Điều khiển con chuột (Mouse): Là thiết bị dùng để điều khiển, đặt con trỏ trợ giúp cho quá trình nhập dữ liệu và tìm đến các thẻ nhỏ để thực hiện lệnh. Thông thường chuột gồm 2 hoặc 3 phím và được quy ước sử dụng như sau:
+ Phím trái: (Left Click): Dùng để kích hoạt các thẻ đã có sẵn trên màn hình, sử dụng bằng phương pháp kích đơn hoặc kép tuỳ theo từng trường hợp.
+ Phím phải (Right Click): Dùng để đưa ra những thẻ ở ẩn, sử dụng bằng phương pháp kích đơn.
+ Phím giữa (có dạng bi xoay): Dùng để di chuyển thanh trượt.
d. Bàn phím (Key board): Là thiết bị dùng để nhập dữ liệu hoặc lệnh vào máy tính, thông thường bàn phím có 107 đến 108 phím chúng được chia ra là 4 nhóm chính:
+ Nhóm phím chức năng: F1, F2, F3,..., F12
+ Nhóm phím chữ: A, B, C,..., Z
+ Nhóm phím số: 0, 1, 2,...., 9
+ Nhóm phím đặc biệt: ESC, Ctrl, Shift, Caps lock, Tab...
* Một số phím đặc biệt cần lưu ý:
- Phím Shift: Có 2 chức năng
+ Shift kết hợp với phím có 2 ký tự trên bàn phím sẽ được ký tự phía trên
+ Shift kết hợp với phím ký tự cho ký tự in hoa
- Phím Caps lock: Dùng để bật tắt chế độ gõ chữ in hoa.
- Phím Enter: Dùng để kết thúc lệnh, trong chế độ soạn thảo văn bản nhấn phím Enter để ngắt dòng.
- Phím Space bar: Để đánh vào một ký tự trống (còn gọi là dấu trống, dấu cách).
- Phím Back Space (<--): Xoá ký tự ở phía bên trái.
- Phím Delete (Del): Xoá ký tự phía bên phải.
Các phím mũi tên dùng để di chuyển theo các hướng.
3. Phần mềm (ware).
Phần mềm được chia làm các loại sau:
a. Phần mềm hệ thống: Là chương trình hệ điều hành, quản lý thiết bị và là môi trường giao tiếp giữa người và máy.
Ví dụ: Hệ điều hành MS -DOS, Windows, Unix...
b. Phần mềm tiện ích: Là các chương trình bổ sung chức năng quản lý cho hệ điều hành.
Ví dụ: Phần mềm tiện ích sửa chữa đĩa NU, phần mềm tiện ích quản lý tệp tin và thư mục NC...
c. Phần mềm ứng dụng: Là
Kiến thức cơ bản về tin học
1. Khái niệm Tin học.
Tin học là nghành khoa học nghiên cứu về những tính chất, cấu trúc và sử lý, lưu trữ thông tin. Quá trình đó được thực hiện tự động trên máy tính điện tử.
2. Phần cứng máy tính (Hard Ware).
Bao gồm các thiết bị cấu thành máy tính như: Hộp điều khiển CPU, màn hình (), bàn phím (board), chuột (), máy in (), máy quét (), (), ...
Một số thiết bị phần cứng:
a. Bộ xử lý trung tâm CPU: Có chức năng điều khiển toàn bộ hoạt động của máy vi tính.
b. Màn hình (Monitor): Là phương tiện giao tiếp giữa người và máy, là nơi hiển thị các thông tin mệnh lệnh của người sử dụng nhằm thông báo cho người sử dụng biết về quá trình hoặt động của máy.
- Màn hình được chia làm 25 dòng và 80 cột, mỗi cột ứng với một ký tự, màn hình có 2 chế độ làm việc.
+ Chế độ văn bản
+ Chế độ đồ hoạ
c. Điều khiển con chuột (Mouse): Là thiết bị dùng để điều khiển, đặt con trỏ trợ giúp cho quá trình nhập dữ liệu và tìm đến các thẻ nhỏ để thực hiện lệnh. Thông thường chuột gồm 2 hoặc 3 phím và được quy ước sử dụng như sau:
+ Phím trái: (Left Click): Dùng để kích hoạt các thẻ đã có sẵn trên màn hình, sử dụng bằng phương pháp kích đơn hoặc kép tuỳ theo từng trường hợp.
+ Phím phải (Right Click): Dùng để đưa ra những thẻ ở ẩn, sử dụng bằng phương pháp kích đơn.
+ Phím giữa (có dạng bi xoay): Dùng để di chuyển thanh trượt.
d. Bàn phím (Key board): Là thiết bị dùng để nhập dữ liệu hoặc lệnh vào máy tính, thông thường bàn phím có 107 đến 108 phím chúng được chia ra là 4 nhóm chính:
+ Nhóm phím chức năng: F1, F2, F3,..., F12
+ Nhóm phím chữ: A, B, C,..., Z
+ Nhóm phím số: 0, 1, 2,...., 9
+ Nhóm phím đặc biệt: ESC, Ctrl, Shift, Caps lock, Tab...
* Một số phím đặc biệt cần lưu ý:
- Phím Shift: Có 2 chức năng
+ Shift kết hợp với phím có 2 ký tự trên bàn phím sẽ được ký tự phía trên
+ Shift kết hợp với phím ký tự cho ký tự in hoa
- Phím Caps lock: Dùng để bật tắt chế độ gõ chữ in hoa.
- Phím Enter: Dùng để kết thúc lệnh, trong chế độ soạn thảo văn bản nhấn phím Enter để ngắt dòng.
- Phím Space bar: Để đánh vào một ký tự trống (còn gọi là dấu trống, dấu cách).
- Phím Back Space (<--): Xoá ký tự ở phía bên trái.
- Phím Delete (Del): Xoá ký tự phía bên phải.
Các phím mũi tên dùng để di chuyển theo các hướng.
3. Phần mềm (ware).
Phần mềm được chia làm các loại sau:
a. Phần mềm hệ thống: Là chương trình hệ điều hành, quản lý thiết bị và là môi trường giao tiếp giữa người và máy.
Ví dụ: Hệ điều hành MS -DOS, Windows, Unix...
b. Phần mềm tiện ích: Là các chương trình bổ sung chức năng quản lý cho hệ điều hành.
Ví dụ: Phần mềm tiện ích sửa chữa đĩa NU, phần mềm tiện ích quản lý tệp tin và thư mục NC...
c. Phần mềm ứng dụng: Là
 








Các ý kiến mới nhất