Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo trình Execl 2003

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Vui
Ngày gửi: 23h:33' 08-04-2009
Dung lượng: 839.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
Microsoft Office Excel 2003 là một bảng tính điện tử dùng để tổ chức tính toán, tổng hợp và phân tích số liệu theo những yêu cầu khác nhau. Microsoft Office Excel 2003 có tính năng làm cho phần mềm ngày càng trở nên dễ sử dụng đối với nhiều người dùng, kể cả những người khuyết tật.
Những ứng dụng cơ bản và thực dụng của Microsoft Office Excel 2003:
Tính toán hàng loạt các phép tính từ đơn giản đến phức tạp.
Tạo, trang trí các loại biểu mẫu.
Sắp xếp hệ thống, khai báo các loại cơ sở dữ liệu (CSDL).
Tạo các đồ thị minh hoạ các số liệu trên bảng tính.
v.v..
KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC MICROSOFT OFFICE EXCEL 2003
Khởi động:
Cách 1: Thực hiện lệnh Start/ Program/ Microsoft Office/ Microsoft Office Excel 2003
Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Office Excel 2003 trên màn hình Desktop (nếu có)
Kết thúc:
Thực hiện lệnh File/ Exit hoặc nhấn nút Close (hình chữ X màu đỏ góc phải phía trên màn hình Excel. Có thể dùng Alt + F4.
Trong trường hợp đã soạn bảng tính mà chưa lưu, khi đóng chương trình sẽ có một cửa sổ cảnh báo lưu chương trình vừa tạo.






- Nếu có lưu: chọn Yes.
- Nếu không lưu: chọn No.
- Nếu muốn huỷ bỏ chế độ thoát: chọn Cancel.
MÀN HÌNH GIAO DIỆN CỦA EXCEL
Cửa sổ Excel gồm có các thành phần chính như sau:















1. Title bar: Là thanh tiêu đề, chứa tên tập tin, bao gồm: nút điều khiển, tên chương trình, nút cực tiểu, nút cực đại, nút phục hồi và nút đóng cửa sổ.
2. Menu bar: Là thanh chứa các lệnh của Excel, gồm có 9 nhóm mục lệnh chính của chương trình Excel. Khi chọng menu nó trải xuống một phần của màn hình và cung cấp các mục để chọn.
3. Toolbars: Là thanh công cụ, thanh này chứa các lệnh thông dụng của Excel. Các lệnh này có thể truy xuất trực tiếp bằng chuột. Ngoài hai thanh Standard Toolbar và Formatting Toolbar đang hiển thị trên màn hình còn có các thanh công cụ khác ta có thể cho hiển thị bằng lệnh View/ Toolbars.
4. Formula Bar: Là thanh công thức, chứa công thức hay dữ liệu nhập vào các ô trong bảng tính. Ô bên trong thanh công thức có hiển thị địa chỉ của ô hiện hành.
5. Worksheet (bảng tính): Là khu vực rộng nhất ở giữa thanh công thức và thanh trạng thái. Dùng để nhập dữ liệu và xử lý. Mỗi tập tin (workbook) trong Excel chứa các Worksheet gọi là sheet 1, sheet 2, sheet 3…
6. Scroll Bar: Là thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang, dùng để di chuyển qua lại, lên xuống các khu vực vùng bảng tính.
7. Status Bar: Là thanh trạng thái chứa chế độ làm việc hiện tại hay ý nghĩa lệnh hiện hành của Excel (Ready, Enter, Point, Edit) và các tình trạng hiện hành của hệ thống như Numlock, Capslock…
Ready: Đang sẵn sàng chờ nhập công thức hay dữ liệu.
Enter: Đặng nhập dữ liệu hay công thức vào ô hiện hành.
Point: Đang ghi một công thức tham chiếu đến một địa chỉ.
Edit: Đang điều chỉnh dữ liệu hay công thức chứa trong ô hiện hành.
Sheet Tab: Chứa các sheet trong workbook.
Help: Báo cáo thông tin trợ giúp.
8. Màn hình bảng tính: Hiển thị phạm vi nhỏ của bảng tính (thường là 12 cột và 35 dòng) với những đường lưới phân cách giữa các ô.
9. Ô hiện hành hoặc ô lựa chọn: Là một ô trong bảng tính có khung sáng viền quanh và có một mốc vuông nhỏ ở cạnh dưới bên phải vùng để vị trí ô hiện hành. Toạ độ (địa chỉ) của ô hiện hành được hiển thị trong hộp tên trên thanh công thức.
CẤU TRÚC WORKSHEET (BẢNG TÍNH)
Giới thiệu bảng tính:
Dòng (Row): Bảng tính có 65.536 dòng được đánh theo số thứ tự từ 1, 2, …, 56636
Cột (Column): Bảng tính cí 256 cột được đánh bằng ký tự: A, B, …, Z, AA, AB,.., IV.
Ô (Cell): Là giao điểm của một dòng và một cột, địa chỉ của ô được xác định bằng một trước, dòng sau. Ví dụ: A10, C12…
Vùng (Range): Là một tập hợp ô dạng hình chữ nhật, địa chỉ của vùng được xác định bởi ô góc trên bên trái và góc dưới bên phải vùng và hai ô này cách nhau bởi dấu hai chấm (:). Ví dụ: vùng A10:C12.
No_avatar

sao em tải tìa liệu về mở ra lại co mật khẩu

 

 
Gửi ý kiến