Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hảo
Ngày gửi: 10h:46' 13-03-2015
Dung lượng: 178.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Vũ Thị Hảo
THCS: Tân Ước – Thanh Oai
Ngày soạn: 8/3/2015
Tiết 44. Bài 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
A. MỤC TIÊU:
- Nắm được những nét cơ bản của trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam những năm nửa sau thế kỉ XIX . Thấy được đó là một xu thế phát triển tất yếu của lịch sử dân tộc, là nền tảng cho những trào lưu cải cách duy tân sau này.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức
- Học sinh nhận thấy nét chính của trào lưu đòi cải cách kinh tế, xã hội ở Việt Nam những năm nửa sau thế kỉ XIX
- Hiểu những nhân vật tiêu biểu của trào lưu cải cách duy tân và nguyên nhân chủ yếu khiến cho trào lưu này không thực hiện được.
2.Thái độ
- Nhận ra được đây là một hiện tượng mới trong lịch sử, thể hiện một góc độ truyền thống yêu nước của dân tộc.
- Khâm phục sự dũng cảm, cương trực của các nhà duy tân ở Việt Nam.
- Biết trân trọng, tìm ra được những giá trị đích thực về tư tưởng trí tuệ của con người trong quá khứ, hiện tại, tương lai.
2. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng nghiên cứu tài liệu; kỹ năng thu thập, phân tích, đánh giá, xử lý thông tin.
- Kỹ năng tự rút ra bài học.
- Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin.
- Kỹ hoạt động nhóm, kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống.
ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI:
- Năng lực phân tích, đánh giá, xử lý thông tin.
- Năng lực hợp tác.
- Năng thuyết trình.
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực sử dụng lược đồ.
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ TƯ DUY:

Nội dung


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao


Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

Nhận biết được tình hình của xã hội Việt Nam nửa sau TK XIX
Chỉ ra được cụ thể những biểu hiện của tình hình ấy.
Lý giải được vì sao các PTKNND bùng nổ dữ dội
Lý giải được con đường tất yếu của lịch sử VN lúc bấy giờ.


Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
Nhận biết được ý tưởng mục đích của các nhà cải cách.

Hiểu được nội dung của các đề nghị cải cách ấy

So sánh các nhân vật lịch sử

Thuyết minh đánh giá về nhân vật lịch sử




Kết cục của các đề nghị cải
cách
Nhận biết được các đề nghị cải cách không được thực hiện
Hiểu được mặt tích cực mặt hạn chế của đề nghị cải cách

Đánh giá được ý nghĩa của trào lưu này với VN

Liên hệ được với công cuộc đổi mới của đất nước ta hiện nay.

Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Tình hình của xã hội Việt Nam cuối TK XIX ?
A. Ổn định B. Không ổn định
C. Xảy ra nội chiến D. Khủng hoảng trầm trọng
Đáp án
- Mức độ tối đa: Đáp án D
- Mức độ không đạt: Trả lời đáp án A, B, C hoặc không trả lời.
Câu 2: Ý tưởng và mục đích của các nhà cải cách?
A. Làm giàu cho cá nhân B.Yêu nước thương dân, muốn cho đất nước giàu mạnh C. Phản bội triều đình D.Gây hại cho quốc gia, dân tộc.
Đáp án:
- Mức độ tối đa: Đáp án B
- Mức độ không đạt: Trả lời đáp án A, C,D hoặc không trả lời.
Câu 3: Các đề nghị cải cách……
A. Được thực hiện B. Được triều đình ca ngợi
C. Bị phản đối D. Không được thực hiện
Đáp án:
Mức độ tối đa: Đáp án B
Mức độ không đạt: Trả lời đáp án A, C,D hoặc không trả lời.
Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1: Tình hình Việt Nam khủng hoảng trầm trọng như thế nào?
A. Kinh tế đình trệ
B. Chính trị rối ren, bộ máy nhà nước mục ruỗng
C. Xã hội mâu thuẫn gay gắt, đời sống nhân khó khăn
D. Kinh tế, chính trị, xã hội phát triển theo đúng mong muốn của triều đình
Đáp án:
Mức
 
Gửi ý kiến