Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo dục TN- Hướng nghiệp 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Đức Thắng
Ngày gửi: 08h:38' 27-02-2025
Dung lượng: 47.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 5: EM VỚI GIA ĐÌNH ( tiết 52-60)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Nêu cao trách nhiệm của bản thân trong việc chăm sóc
người thân khi bị mệt, ốm.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, thể hiện khả năng hợp tác với các bạn cùng nhóm
+ Chủ động và gương mẫu phần việc được phân công.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Lập kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung và hình thức phù hợp,
biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên trong nhóm
+ Có các ý tưởng mới, sáng tạo khi xây dựng sản phẩm
+ Biết chú ý lắng nghe, tiếp cận tích cực; biết đánh giá sản phẩm và HĐ
của các nhóm khác
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau trong gia đình
+ Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh
khi cần để đạt được mục tiêu.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với các thành viên trong
gia đình.
- Trách nhiệm: Quan tâm và tham gia tích cực các HĐ của nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sưu tầm một số tình huống hay một số câu chuyện về kĩ năng chăm sóc
người thânkhi bị ốm của HS.
2. Đối với học sinh
- Những trải nghiệm của bản thân về kỉ năng chăm sóc người thân khi bị
mệt, ốm.
- Sưu tầm một số tỉnh huống và một số câu chuyện về kĩ năng chăm sóc
người thân khi
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi, hát nghe bài hát, hay xem
video có nội dung về trách nhiệm đối với gia đình.
NỘI DUNG: KĨ NĂNG CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN KHI BỊ MỆT ỐM
Hoạt động 1: Chia sẻ về kĩ năng chăm sóc người thân khi bị mệt, ốm
a. Mục tiêu
- Học sinh nhận diện và chia sẽ được những kĩ năng chăm sóc người thân
khi bị mệt, ốm phù hợp và chưa phù hợp.
b. Nội dung
- Học sinh nhận diện và chia sẽ được những kĩ năng chăm sóc người thân
khi bị mệt, ốm phù hợp và chưa phù hợp.
c. Sản phẩm
`Kết quả thảo luận nhóm
d. Cách thực hiện
Bước 1: GV tổ chức cho HS nghiên cứu 2 trường hợp trong SGK để trả
lời các câu hỏi về kĩ năng chăm sóc người thân khi bị mệt, ốm. Hình thức tổ
chức có thể theo nhóm hoặccá nhân.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến của mình về kỉ năng chăm sóc người
thân khi bị mệt, ôm trong 2 trường hợp trên.
– Nhắc nhở HS chỉ nêu những ý kiến không trùng lập với những ý kiến đã
phát biểu trước
– GV lưu ý phân tích để HS thấy được động cơ của Minh và Hương là tốt,
nhưng do thiếu kinh nghiệm, hiểu biết có thể gây ra hậu quả là đau dạ dày khi uống
nước chanh lúc đối và uống kháng sinh khi đau bụng mà không biết nguyên nhân
gây đau bụng có thể dẫn đến nhờn kháng sinh và tác hại khó lường khác.
Bước 2: GV tổ chức khai thác thêm kinh nghiệm trong cuộc sống của HS
về kĩ năng chăm sóc người thân khi bị một, ốm
– GV có thể kẻ lên bằng 2 cột và ghi những ý kiến HS chia sẽ vào các cột
tương ứng.
Bước 3: Sau khi HS chia sẽ. GV động viên, khích là các em cùng tham gia
phân tích, tổng hợp kinh nghiệm về kĩ năng chăm sóc người thân khi bị một.
Bước 4: GV kết luận Hoạt động 1 dựa vào kinh nghiệm, chia sẻ của HS:
Trong mỗi gia đình không tránh khỏi những lúc có người thân bị một hoặc ốm.
Là người con trong gia đình, mỗi chúng ta cần phải thể hiện tình yêu thương và
trách nhiệm của mình đối với người thân khi bị một, ốm bằng những việc làm cụ
thể, phù hợp với khả năng của mình. Điều này đòi hỏi chúngta phải học và rèn
luyện để có được những kĩ năng chăm sóc người thân khi bịốm.

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Hoạt động 2: Xác định việc nên, không nên làm khi chăm sóc người
thân bị mệt, ốm
a. Mục tiêu
- HS xác định được những việc nên và không nên làm khi chăm sóc người
thân bị một, ốm.
b. Nội dung
HS biết cách những việc nên và không nên làm khi chăm sóc người thân
bị một, ốm.
c. Sản phẩm
Kết quả thảo luận nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng".
Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội và phản công nhiệm vụ Đội 1, nêu ra
những việc nên làm khi châm sóc người thân bị mệt, ôm. Đội 2, nêu ra những
việc không nên làm khi chăm sóc người thân bị mệt, ôm. GV phát cho mỗi đội
các thẻ giấy màu khác nhau, ví dụ:
+ Giấy màu xanh: viết những điều nên làm khi chăm sóc người thân bị ốm
+ Giấy màu đỏ: viết những điều không trên làm khi chăm sóc người thân
bị mệt, ốm.
Bước 2: Hai đội thảo luận, xác định từng việc nên, không nên làm khi
người thân bị một, đau mỏi xương khớp... hay khi bị sốt, đau đầu, đau bụng, đau
người hoặc bị thương ở chân... để viết vào các thẻ giấy màu. Sau đó từng đội
dân hoặc đỉnh các thẻ đã viết vào các cột trên bằng kẻ sẵn. Đội nào nêu được
nhiều việc nên và không nên làm hơn, đội đó sẽ thắng cuộc.
Việc nên làm khi chăm sóc người Việc không nên làm khi chăm sóc
thân bị mệt, ốm.

người thân bị mệt,ốm

Bước 3: GV tổ chức cho HS tham gia phân tích, tổng hợp, bổ sung những
việc nên và không nên làm khi chăm sóc người thân bị một ốm.
Bước 4: GV tổng hợp các ý kiến và kết luận Hoạt động 2:
Việc nên làm khi chăm sóc người Việc không nên làm khi chăm sóc
thân bị mệt, ốm.

người thân bị mệt,ốm

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Cho người thân uống thuốc theo chỉ Cho uống nước chanh lúc đói
định của bác sĩ
- Lựa chọn cách chăm sóc người thân Làm theo mọi yêu cầu của người thân
phù hợp.

lúc mệt,dù điều đó có thể gây ra
những hậu quả khó lường

Cân nhắc, lựa chọn để đáp ứng nhu Tùy tiện chăm sóc người thân theo ý
cầu phù hợp với tình trạng bối cảnh chủ quan, cho người thân nón thuốc
cụ thể

tùy tiện.

Cách chăm sóc người thân phải phù Áp dụng một cách chăm sóc chung
hợp với từng loại bệnh. Nếu không cho tất cả các biểu hiện mệt, ốm.
biết cách chăm sóc dùng cần hỏi
người có kinh nghiệm,
Thường xuyên theo dõi diễn biến sức Lơ là dõi theo diễn biến vức khoẻ của
khỏe. của người thân, thông báo cho người thân khi bị mệt, ốm.
những người thân khác hoặc bác sĩ
để đưa đi bệnh nên nếu cần thiết
Chăm sóc người thân khi bị sốt..

Chăm sóc người thân khi bị sốt...

Chăm sóc người thân khi bị đau bụng Chăm sóc người thân khi bị đau bụng
….



Chăm sóc người thân khi bị đau Chăm sóc người thân khi bị đau đầu...
đầu...
Lưu ý Những chỗ ... để GV bổ sung ý kiến phù hợp của HS. Ở đây chỉ
đưa ra một số ý khái quát mang tính nguyên tác, GV căn bổ sung những kết quả
cụ thể mà các em đưa ra
Hoạt động 3: Sắm vai thể hiện kĩ năng chăm sóc người thân
a. Mục tiêu
- HS vận dụng được cách chăm sóc người thân khi bị một, ốm phù hợp
trong một vài tình huống giả định.
b. Nội dung
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

- HS xác định được cách chăm sóc người thân khi bị một, ốm phù hợp
trong một vài tình huống giả định.
c. Sản phẩm
`Kết quả thảo luận nhóm
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV tổ chức cho HS thảo luận (theo cặp hoặc theo nhóm), sau đó
yêu cầu HS sắm vai thể hiện cách giải quyết các tỉnh hướng được nêu trong
SGK, GV có thể bổ sung tinh huốngkhác phù hợp với thực tế.
- GV lưu ý HS: khi sắm vai cần thể hiện rõ kĩ năng chăm sóc, như: làm gì
và làm như thế nào?
Bước 2: Mới đại diện các nhóm sắm vai thể hiện cách giải quyết tình
huống đã thống nhất trong nhóm.
Bước 3: GV tổ chức cho HS tham gia nhận xét, đưa ra các cách xử lí tích
cực khác, cùng phân tích điểm phù hợp của từng cách chăm sóc mà HS thực
hiện trong bối cảnh cụ thể,
Bước 4: GV kết luận hoạt động dựa vào cách xử lí của HS và bổ sung
thêm những cách xử lịích cực khác.
Hoạt động 4: Vận dụng kĩ năng chăm sóc người thân khi bị mệt, ốm
a. Mục tiêu
- HS vận dụng, củng cố được là năng chăm sóc người thân khi bị mệt, ôm
trong thực tiễn cuộc sống ở gia đình.
b. Nội dung
- Vận dụng, củng cố được là năng chăm sóc người thân khi bị mệt, ốm
trong thực tiễn cuộc sống ở gia đình.
c. Sản phẩm
Kết quả thảo luận nhóm
d. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS về nhà. Thể hiện kĩ năng chăm sóc người thân khi bị
một, sốt, đau đầu, đau bụng, đau người, chân tay …
- Kết luận chung:
+ Chăm sóc người thân khi bị mệt, ốm là thể hiện trách nhiệm của các em
đối với gia đình.
+ Quan tâm, yêu thương người than khi bị mệt, ốm chưa đủ, các em còn
cần phải biết chăm sức đúng cách và thể hiện bằng hành động phủ hợp
+ Khi các con thể hiện tốt kĩ năng chăm sóc người thân bị mệt, ốm sẽ làm
cho người thân cảm thấy ấm áp hạnh phúc và khỏe hơn.
NỘI DUNG: KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TẠI GIA ĐÌNH
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về kế hoạch lao động tại gia đình
a. Mục tiêu
HS chia sẻ được những công việc lao động đã làm tại gia đình để góp
phần tăng thu nhập (nếu có) và cách xây dựng kế hoạch lao động tại gia đình.
b. Nội dung
- Học sinh thảo luận chia sẻ được những công việc lao động đã làm tại gia
đình để góp phần tăng thu nhập (nếu có) và cách xây dựng kế hoạch lao động tại
gia đình.
c. Sản phẩm
Kết quả thảo luận nhóm
d. Tổ chđức thực hiện
Bước 1: GV tổ chức cho HS chia sẻ (theo nhóm, chung cả lớp) về những
nội dung sau:
+ Em đã tham gia thực hiện những hoạt động lao động nhỏ tại gia đình?
Trong số đó, hoạt động nào em thực hiện thường xuyên
+ Em đã chủ động sắp xếp hoạt động lao động tại gia đình như thế nào để
thực hiện tố các thiệm vụ học tập?
+ Em có kế hoạch cụ thể về lao động tại gia đình không? Nếu có, kế
hoạch lao động tại gia đình của em đã được xây dựng như thế nào?
Bước 2: HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: GV đưa ra nhận xét về hoạt động lao động tại gia đình của Hồ và
lưu ý. Để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập và trách nhiệm lao động giúp gia
đình cần có kế hoạch cụ thể.
Bước 4: GV tổng hợp các ý kiến trình bay của HS và kết luận Hoạt động 1
dựa trên ý kiến thảo luận, tham khảo gợi ý về kế hoạch ở Hoạt động 2
Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch lao động tại gia đình của em
a. Mục tiêu
- HS xây dựng được kế hoạch lao động tại gia đình của bản thân.
b. Nội dung
- HS thảo luận về cách xây dựng kế hoạch lao động tại gia đình.
c. Sản phẩm
Kết quả thảo luận nhóm
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV yêu cầu HS suy nghĩ để xác định những hoạt động huy động
em dự định hoặc có thể làm tại gia đình.

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Bước 2: HS thảo luận về cách xây dựng kế hoạch lao động tại gia đình.
Ghi những hoạt động lao động em có thể làm vào giấy và chia sẻ với bạn để có
thể điều chỉnh, bổ sung những việc phù hợp.
Yêu cầu HS dựa vào những hoạt động lao động có thể làm để xây dựng kế
hoạch lao độngtại gia đình của bản thân phù hợp theo gợi ý dưới đây:
Hoạt động
lao động

Mục tiêu

Thời gian

Điều kiện,

Kết quả

phương tiện

mong đợi.

1
2
3
Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ kế hoạch lao động tại gia đình và lắng
nghe góp ý từ các bạn.
Bước 4: HS hoàn thiện kế hoạch lao động tại gia đình của mình.
Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình
a. Mục tiêu
HS thực hiện được kế hoạch lao động tại gia đình đã xây dựng và biết
điều chỉnh cho phù hợp sau khi thực hiện.
b. Nội dung
- HS Thực hiện lao động tại gia đình theo kế hoạch để xây dựng
c. Sản phẩm
Sản phẩm hoạt động của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS về nhà:
- Thực hiện lao động tại gia đình theo kế hoạch để xây dựng (yêu cầu HS
ghi chép và có thể quay video để).
- Điều chỉnh kế hoạch nếu thấy chưa thực sự phù hợp để có thể thực hiện
tốt hơn.
Kết luận chung:
+ Bên cạnh nhiệm vụ học tập chúng ta còn cần tự giác, chủ động tham gia
lao động tại gia đình để thể hiện trách nhiệm của người con đối với gia đình.
+ Chúng ta cần xây dựng kế hoạch lao động tại gia đình để thực hiện hài
hoà với nhiệm vụ.

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

+ Cần điều chỉnh sau khi thực hiện để kế hoạch phù hợp, khả thi hơn.
NỘI DUNG: LẮNG NGHE TÍCH CỰC Ý KIẾN NGƯỜI THÂN
TRONG GIA ĐÌNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự lắng nghe tích cực ý kiến của người thân
trong gia đình
a. Mục tiêu
Nhận biết và chia sẻ được những biểu hiện của sự lắng nghe tích cực các
thành viêntrong gia đình.
b. Nội dung
- HS thảo luận và chia sẻ được những biểu hiện của sự lắng nghe tích cực
các thành viên trong gia đình.
c. Sản phẩm
Sản phẩm thảo luận
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV tổ chức cho HS nghiên cứu trường hợp trong SGK và thảo
luận đề.
+ Nhận xét về thái độ và cách tiếp nhận ý kiến của bạn Hiếu.
+ Đưa ra cách thể hiện sự lắng nghe tích cực trong tình huống này.
+ Chỉ ra ý nghĩa của việc lắng nghe tích cực ý kiến của các thành viên
trong gia đình.
- GV gợi ý HS dựa vào những yêu cầu thể hiện lắng nghe tích cực đã
được đề cập đến trong buổi toạ đàm "Lắng nghe tích cực để thấu hiểu" để đưa ra
ý kiến và yêu cầu HS đưa ra những ý kiến không trùng lặp.
Bước 2: sau khi HS nếu hết các ý kiến GV chốt lại:
+ Thái độ của Hiếu chi thể hiện sự tôn trọng và lắng nghe sự góp ý,
khuyên bảo của bố mẹ.
+ Trong tình huống này để thể hiện sự lắng nghe tích cực thì phải dùng
xem tin, tập trung nghe bố mẹ nói để hiểu cảm xúc và tôn trọng cũng như mong
muốn của bỏ mẹ; cho bố mẹ nói xong một trình bày suy nghĩ ý kiến của mình;
không nên cái lại bỏ mẹ mà phải đặt mình vào vị trí của bố mẹ để thấu hiểu nỗi
lòng của họ.
+ Chúng ta cần phải biết lắng nghe tích cực khi tiếp nhận những ý kiến
đóng góp và sự chia sẻ từ người thân trong gia đình vì họ luôn muốn những điều
tốt nhất cho chúng ta, tránh việc làm cho những người thân yêu bị tổn thương
khi họ có những góp ý với mong muốn tốt hơn cho chúng ta. Mặt khác, những
người thân trong gia đình cũng cần chia sẻ, đồng cảm ý thức hiểu nhau.

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

- GV khuyến khích HS chia sẻ thêm những tình huống đã quan sát được
trong thực tế thể hiện việc ai đó biết lắng nghe tích cực khi tiếp nhận những ý
kiến đóng góp và sự chia sẻ từ các thành viên trong gia đình họ.
Bước 3: GV tổ chức cho HS thảo luận, xác định các yêu cầu về lắng nghe
tích cực
- GV gợi ý HS dựa vào kết quả nghiên cứu tình huống ở Hoạt động 1 và
các ý kiến chia sẻ trong lớp để xác định các yêu cầu về lắng nghe tích cực khi
tiếp nhận những ý kiến đóng góp và sự chia sẻ từ các thành viên trong gia đình.
Bước 4 : GV cùng HS tổng hợp các yêu cầu lắng nghe tích cực người thân
trong gia đình và kết luận:
+ Dừng những việc đang làm để tập trung nghe người thân nói, chia sẻ.
+ Dõi theo cảm xúc của người nói.
+ Đặt mình vào vị trí người thân để thấu hiểu.
+ Nghe với thiện chí và suy nghĩ tích cực là người thân luôn muốn tốt cho
mình và họ cần được chia sẻ, cảm thông.
+ Chỗ nào chưa hiểu đúng cần hỏi lại cho rõ, tránh hiểu lầm.
+ Sau khi nghe người thân nói hết hãy chia sr suy nghĩ và cảm xúc của
mình một cách chân thành và thiện chí.
+ Nếu có gì còn khúc mắc như thật lòng giải bày.
Hoạt động 2: Sắm vai thể hiện cách lắng nghe tích cực
a. Mục tiêu
HS lựa chọn và thể hiện được cách ứng xử phù hợp với việc lắng nghe
tích cực trongtừng tình huống cụ thể.
b. Nội dung
- HS sắm vai thể hiện cách xử lí từng tình huống.
c. Sản phẩm
Sản phẩm hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV tổ chức cho Hs thảo luận (theo cấp hoặc theo nhóm).
Bước 2: yêu cầu HS sắm vai thể hiện cách giải quyết 2 tỉnh huống nếu
trong SGK. Có thể đưa thêm tình huống lắng nghe tích cực gần gũi với HS để
HS đưa ra cách xử lí.
Bước 3: GV tổ chức cho HS tham gia nhận xét, đưa ra các biểu hiện lắng
nghe tích cực khác, cùng phân tích điểm phù hợp của từng biểu hiện.
Bước 4: GV kết luận kết quả hoạt động dựa vào cách thể hiện lắng nghe tích
cực của Hồ và bổ sung thêm những biểu hiện lắng nghe tích cực khác, nếu có.
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Hoạt động 3: Rèn luyện kĩ năng lắng nghe tích cực trong gia đình
a. Mục tiêu
HS vận dụng được những yêu cầu lắng nghe tích các người thân trong gia
đình để nhận ra những điều cần thay đổi trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.
b. Nội dung
c. Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS về nhà thực hiện làng nghe tích cực người thân trong các
tỉnh huống hằng ngày, tiếp thu ý kiến xác đáng của họ và thay đổi những hành vi
chưa phù hợp
- Kết luận chung: Lắng nghe tích cực là một kĩ năng cần thiết trong giao
tiếp hàng ngày với người thân trong gia đình. Nó giúp một thành viên trong gia
đình thấu hiểu, chia sẽ và đồng cảm với nhau, tạo nên sự gắn bó chặt chế và tạo
dựng hành phúc bên vùng của gia đình. Vì vậy, các em cần thường xuyên thực
hiện các yêu cầu thể hiện sự làng nghe tích cực và thường xuyên rèn luyện để có
kỉ năng lắng nghe tích cực các thành viên trong gia đình.
Hoạt động nối tiếp: Nghiên chủ đề 6

CHỦ ĐỀ 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG (tiết 61-69)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những nhiệm vụ
học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu
cầu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù
hợp trong các tình huống.
1.2. Năng lực đặc thù
- Thể hiện được hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá khi tham gia các
hoạt động trong cộng đồng.
- Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, không đồng tình với những hành
vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội.

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

- Tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và vận động người thân,
bạn bè tham gia.
- Giới thiệu được những truyền thống đáng tự hào của địa phương mình.
- Tích hợp nội dung Bác Hồ và những bài học về đạo đức: Bài ... - ...
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao; tự giác, tham gia vào
các công việc trong gia đình.
- Trung thực: Tự tin trình bày, chia sẻ quan điểm của bản thân trước mọi
người trong hoạt động và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong việc tham
gia các hoạt động vì cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên.
- Tranh ảnh, tài liệu về giao tiếp ứng xử có văn hóa, và tôn trọng sự khác
biệt.
- Đáp án cho 2 tình huống trong SGK
- Máy tính, máy chiếu…
2. Đối với học sinh
- Giấy A3, A4, bút dạ
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động: Khởi động
Tổ chức trò chơi “ Lịch sự”
NỘI DUNG: GIAO TIẾP ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA, VÀ TÔN TRỌNG SỰ
KHÁC BIỆT
Hoạt động 1: Nhận diện hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa và tôn
trọng sự khác biệt.
a. Mục tiêu
- Học sinh nhận biết được những hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa, và thái
độ tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Học sinh không đồng tình về những hành vi kỳ thị giới tính, dân tộc, địa vị
xã hội.
b. Nội dung
Học sinh nhận diện, phân biệt được những hành vi giao tiếp ứng xử có văn
hóa, và tôn trọng sự khác biệt
c. Sản phẩm
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Kết quả thảo luận nhóm
d. Cách thực hiện
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK và trả lời câu
hỏi em đồng tình và không đồng tình những hành vi nào trong bức tranh? Vì
sao?
Bước 2: Lần lượt các nhóm trình bày về thảo luận của nhóm mình. Lấy ý
kiến bổ xung của các nhóm còn lại.
Bước 3: Học sinh chia sẻ những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa và tôn
trọng sự khác biệt mà mình đã thực hiện.
Bước 4: Kết luận và nhận định.
Có nhiều yếu tố tạo nên sự độc đáo của mỗi người, đó có thể là văn hóa,
truyền thống, sở thích hay năng lực cá nhân, hoàn cảnh gia đình, do vậy
chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt đó. Nền tảng của hành vi thể hiện giao
tiếp, ứng xử có văn hóa là; Tôn trọng, không kỳ thị về giới tính, dân tộc, địa
vị xã hội.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa và
tôn trọng sự khác biệt.
a. Mục tiêu
Học sinh nhận ra được những yếu tố hình thành nên văn hóa đặc trưng của
mỗi người, từ đó có thái độ và hành vi tôn trọng sự khác biệt.
Chia sẻ những hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa, và tôn trọng sự khác biệt
b. Nội dung - Cách thực hiện
Bước 1: Mời cá nhân học sinh chia sẻ những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn
hóa và những hành vi giao tiếp, ứng xử chưa có văn hóa mà em biết.
Bước 2: Chia lớp làm 4 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận và chỉ ra những hành vi
nên
làm và không nên làm để thể hiện hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa, và tôn
trọng sự khác biệt
Bước 3: Mời đại diện từng nhóm lên trình bày qua khổ A0 về câu trả lời của
nhóm mình.
Bước 4: Kết luận và nhận định.
Giao tiếp ứng xử có văn hóa là sự thể hiện về hiểu biết các phong tục, tập quán
của đời sống xã hội nơi mình sinh sống. Cá nhân ứng xử có văn hóa sẽ tuân theo

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

những chuẩn mực nhất định. Hành động theo một quy ước và yêu cầu đã được
mọi người coi là thích hợp nhất.
Hoạt động 3: Sắm vai thể hiện cách ứng xử có văn hóa và tôn trọng sự
khác biệt.
a. Mục tiêu
Học sinh vận dụng được hiểu biết về ứng xử có văn hóa để đưa ra cách giải
quyết các tình huống từ đó rèn luyện phẩm chất, thái độ và hành vi ứng xử có
văn hóa phù hợp trong cuộc sống.
b. Nội dung
Học sinh thảo luận và đưa cách giải quyết vấn đề trong ứng sử giao tiếp có văn
hóa
c. Sản phẩm
Kết quả thảo luận nhóm
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chia lớp làm 4 nhóm
Bước 2: Yêu cầu nhóm 1 và 2 sắm vai và giải quyết tình huống 1. Nhóm 3,4
sắm vai và giải quyết tình huống 2 trong SGK.
Bước 3: Mời các nhóm lên sắm vai và xử lý tình huống của nhóm mình, các
nhóm còn lại quan sát và nhận xét.
- Bình trọn và tuyên dương những nhóm vận dụng xử lý tình huống tốt.
Bước 4: Kết luận và nhận định.
- Cá nhân ứng xử, giao tiếp có văn hóa không phải là xã giao bề ngoài mà
cần
thể hiện qua phép lịch sự, tôn trọng và hành vi đạo đức, nền tảng của hành vi
giao tiếp, ứng xử có văn hóa là không kỳ thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội.
Hoạt động 4: Thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa và tôn trọng sự
khác biệt.
a. Mục tiêu
- Học sinh vận dụng, mở rộng được hiểu biết về giao tiếp ứng xử có văn hóa

rèn được kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hóa trong các tình huống giao tiếp
hàng ngày.
- Lan tỏa được thông điệp về giao tiếp, ứng xử có văn hóa cho bạn bè, người
thân
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

b. Nội dung
- Xây dựng một thông điệp kêu gọi bạn bè và mọi người xung quanh thực
hiện
hành vi giao tiếp có văn hóa và tôn trọng sự khác biệt.
- Thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa và tôn trọng sự khác biệt trong giao
tiếp
hàng ngày.
c. Sản phẩm
Thông điệp về hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa
d. Cách thực hiện
Bước 1: Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm hãy đưa ra 1 thông điệp trong giao tiếp
ứng xử có văn hóa và tôn trọng sự khác biệt.
Bước 2: Các nhóm trình bày thông điệp của nhóm (các nhóm còn lại và giáo
viên bổ xung chỉnh sửa)
Bước 3: Giao ước thực hiện theo thông điệp, phân công theo dõi đánh giá
nhận xét chéo giữa các nhóm.
Bước 4: Kết luận và nhận định.
- Giáo viên tuyên dương các nhóm đã đưa ra thông diệp của nhóm mình, củng
cố thêm ý nghĩa của từng thông điệp.
- yêu cầu học sinh chia sẻ những điều thu hoạch, học hỏi được thông qua các
hoạt động.
Kết luận chung: Văn hóa trong giao tiếp, ứng xử không chỉ ảnh hưởng
đến cuộc sống hàng ngày mà còn ảnh hưởng đến nhân cách của con người vì
cách ứng xử bộc lộ năng lực trí tuệ, khả năng tư duy và vốn văn hóa của mỗi
người. Một số biểu hiện của hành vi giao tiếp, ứng xử không có văn hóa là thói
quen đổ lỗi cho người khác và hoàn cảnh khách quan, không biết lắng nghe, có
định kiến và phân biệt về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội, tôn giáo.
- Nhận xét thái độ tham gia hoạt động của học sinh, động viên những học
sinh tích cực tham gia các hoạt động.
NỘI DUNG: THAM GIA HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN
Hoạt động 1: Chia sẻ hoạt động thiện nguyện, nhân đạo
a. Mục tiêu
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Khám phá những hiểu biết, kinh nghiệm của học sinh về hoạt động thiện
nguyện, nhân đạo.
b. Nội dung
Học sinh lựa chọn các hoạt động thiện nguyện phù hợp với bản thân.
c. Sản phẩm
Những kinh nghiệm được các nhóm chia sẻ.
d. Cách thực hiện
Bước 1: Giáo viên giới thiệu một số hoạt động thiện nguyện mà liên đội, chi
đoàn hoặc hội đồng đội, đoàn thanh niên các cấp đã tổ chức thông qua tranh ảnh,
phim tư liệu, báo cáo…
Bước 2: Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo gợi ý.
+ Em hãy chia sẻ về các hoạt động thiện nguyện, tình nguyện mà em đã từng
tham gia?
+ Nêu cảm súc của em khi tham gia vào hoạt động thiện nguyện đó?
+ Khi tham gia hoạt động thiện nguyện cần có yêu cầu gì?
Bước 3: Mời lần lượt từng nhóm chia sẻ thảo luận của nhóm mình.
Bước 4: Kết luận và nhận định.
Hoạt động thiện nguyện, nhân đạo là một hoạt động đầy ý nghĩa, có ảnh hưởng
tích cực đến cộng đồng và xã hội, không những vậy nó còn mang lại cho bản
thân được nhiều những kỹ năng mới để trưở thành một phần của cộng đồng,
hoàn thiện bản thân vì có một tấm lòng cao cả và tâm hồn trong sáng.
Hoạt động 2: Tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo
a. Mục tiêu
Học sinh tích cực tham gia vào hoạt động từ thiện nhân đạo do nhà trường tổ
chức.
b. Nội dung
Học sinh thảo luận về những việc đã làm để tham gia hoạt động thiện
nguyện, nhân đạo.
c. Sản phẩm
Kết quả hoạt động
d. Cách thực hiện
Bước 1: GV hướng dẫn học sinh phân loại đồ dùng, vật dụng đã quyên góp
được cho hoạt động thiện nguyện, nhân đạo

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đóng gói và ghi tên các đồ dùng vật
dụng.
Bước 3: Học sinh chia sẻ cảm súc khi được chuẩn bị các món quà thiện
nguyện, nhân đạo.
Bước 4: Kết luận và nhận định.
- Giáo viên nêu ý nghĩa của việc thiện nguyện nhân đạo.
- Đi thăm và tặng quà cho cho học sinh và gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
Hoạt động 3: Vận động người thân tham gia hoạt động thiện nguyện
a. Mục tiêu
- Học sinh vận động được bạn bè, người thân tham gia vào hoạt động thiện
nguyện, nhân đạo.
- Học sinh được trải nghiệm khi tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.
b. Nội dung
Vận động bạn bè người thân tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.
c. Sản phẩm
Số lượng người tham gia, số hoạt động thiện nguyện được tổ chức, số đội viên
được giúp đỡ.
d. Cách thực hiện
- hướng dẫn cho học sinh kể lại kết quả trong hoạt động thiện nguyện, nhân
đạo ở trường.
- Vận động người thân bạn bè tham gia vào các hoạt động thiện nguyện,
nhân đạo do nhà trường tổ chức.
- Gìn giữ và quyên góp các vật dụng để làm thiện nguyện khi có dịp.
Bước 4: Kết luận và nhận định.
- Nhận xét về kết quả thiện nguyện, nhân đạo mà lớp đã làm được.
- Nhận xét về thái độ tham gia của học sinh
NỘI DUNG: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Hoạt động 1: Chia sẻ những truyền thống tự hào của địa phương em
a. Mục tiêu
Học sinh chia sẻ được những hiểu biết của bản thân về truyền thống tự hào của
quê hương.
b. Nội dung
c. – Tổ chức thực hiện
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh kể những truyền thống tốt đẹp của quê
hương mà em biết.
Bước 2: Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi.
+ Em đã từng tham gia hoạt động truyền thống nào của quê hương?
+ Cảm nhận của em khi tham gia các hoạt động đó?
Bước 3: Đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày. Mời một số học sinh nêu
cảm nhận và hiểu biết của mình về hoạt động truyền thống của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận và nhận định.
- Các truyền thống của quê hương chứa đựng những giá trị tinh thần lớn lao,
đó chính là giá trị đạo đức, giá trị nhân văn của con người khi thể hiện lòng yêu
thương, độ lượng và sống có tình nghĩa với nhau, có thể nói lên tính cách của
con người như: cần cù, sáng tạo, hiếu học, tôn sư trọng đạo.
Hoạt động 2: Thiết kế sản phẩm, giới thiệu truyền thống tự hào của địa
phương.
a. Mục tiêu
- Học sinh thiết kế được một số sản phẩm, giới thiệu được một số truyền
thống
tự hào của địa phương.
- Học sinh nhận ra được giá trị văn hóa, thẩm mỹ, nhân văn từ những truyền
thống tốt đẹp của địa phương, hình thành tình yêu quê hương đất nước.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện
Bước 1: Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra ý tưởng thiết kế một sản
phẩm truyền thống của dân tộc, địa phương.
Bước 2: Từng nhóm chia sẻ ý tưởng của nhóm mình, lấy một số ý kiến đóng
góp của học sinh thêm vào ý tưởng sáng tạo của nhóm bạn.
Bước 3: Thiết kế và thực hiện sản phẩm phù hợp với điều kiện của nhóm.
Trình bày sản phẩm nhóm
Bước 4: Kết luận và nhận định.
- Giáo viên tuyên dương những sản phẩm đẹp, sáng tạo, thuyết trình hay của
các nhóm.
Hoạt động 3: Giới thiệu một số truyền thống của địa phương.
a. Mục tiêu:
- học sinh biết cách giới thiệu về truyền thống của địa phương.
Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

- Rèn kỹ năng thuyết trình, phát triển tư duy logic.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện
- Mời học sinh giới thiệu về sản phẩm truyền thống ở địa phương mà em đã
từng làm hoặc em biết. Những sản phẩm truyền thống riêng có của dân tộc
em.
Kết luận chung: Mỗi địa phương trên khắp đất nước ta đều có những
truyền thống đáng tự hào. Càng hiểu biết về truyền thống của quê hương, chúng
ta càng tự hào và yêu quê hương, đồng thời thấy rõ được trách nhiệm của bản
thân trong việc gìn giữ và phát huy những truyền thống tốt đẹp đó.
- Nhận xét về thái độ khi tham gia của bài học của mỗi học sinh.

CHỦ ĐỀ 7: EM VỚI THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
( tiết 70-79)
I. MỤC TIÊU
1.1. Năng lực chung
- Giao tiếp hợp tác, giải quyết được vấn đề khi GV đưa ra yêu cầu
1.2. Năng lực đặc thù
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Chia sẻ sự hiểu biết, cảm xúc của bản thân sau chuyến tham quan cảnh quan
thiên nhiên
- Thiết kế được một số sản phẩm thể hiện sự hiểu biết, cảm xúc của bản thân sau
chuyến tham quan cảnh quan thiên nhiên
- Thực hiện được các hành vi, việc làm bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh tại
những nơi đến tham quan
- Tìm hiểu được ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến sự sống trên Trái Đất

Kiều Đức Thắng – THCS Lý Tự Trọng

- Thực hiện được chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm
thiểu hiệu ứng nhà kính bằng các hình thức khác nhau
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
2. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên
- Giáo dục học sinh có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường, giảm
thiểu hiệu ứng nhà kính và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Đi thăm các cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
- Sưu tầm, tìm hiểu thêm một số thông tin, tư liệu (tranh ảnh, video, bài viết...)
về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương, bảo vệ môi trường, hiệu ứng nhà kính
2. Đối với HS
- Vật liệu để làm các sản phẩm thu hoạch sau khi đi tham quan
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
* HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG 
Trò chơi '' Thi kể tên các các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương đất nước''
Cách chơi : Chia HS làm 2 đội. Theo sự điều khiển của quản trò, các đội thay
nhau kể tên các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương đất nước. Đến lượt mình
mà đội nào không kể tiếp được hoặc kể không chính xác tên cảnh đẹp thiên
nhiên của quê hương, đất nước thì đội đó sẽ thua
Lưu ý : Không ...
 
Gửi ý kiến