Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao duc the chat 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 14h:15' 29-11-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (60m)
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài Tên bài
Nội dung
1

Số
tiết
5

Kĩ thuật chạy giữa quãng và - Kĩ thuật chạy giữa quãng
các động tác bổ trợ
- Các động tác bổ trợ
- Trò chơi vận động phát triển
nhanh
2
Kĩ thuật xuất phát cao, chạy - Kĩ thuật xuất phát cao
7
lao sau xuất phát và chạy về - Kĩ thuật chạy lao sau xuất
đích
phát
- Kĩ thuật chạy về đích
- Một số điều luật cơ bản
- Trò chơi vận động phát triển
nhanh
BÀI 1: CÁC ĐỘNG TÁC BỔ TRỢ CHẠY CỰ LI NGẮN
(Thời lượng: 6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện kĩ thuật chạy giữa quãng và các động tác bổ trợ
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông
tin trong SGK, quan sát các hình và tranh, ảnh.
+ Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt
động nhóm để thực hiện kĩ thuật chạy giữa quãng và các động tác bổ trợ.
- Năng lực riêng:
+ Làm quen với kĩ thuật chạy giữa quãng và thực hiện được các động tác bổ trợ.
+ Biết chỉnh sửa động tác sai thông qua nghe, quan sát và tập luyện; biết lựa
chọn và tham gia các trò chơi vận động phù hợp với nội dung bài học; biết điều
khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện; biết vận dụng những
kiến thức đã học vào hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập, đoàn kết giúp đỡ bạn trong tập luyện và vận
dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
1

- Tranh, ảnh, video kĩ thuật chạy giữa quãng và các động tác bổ trợ (nếu có).
- Bục thể dục để thực hiện bài tập “Bật bục”.
- Gậy nhỏ dài khoảng 20 cm, cọc mốc để chơi trò chơi “Chạy tiếp sức”.
- Còi để điều khiển các hoạt động tập luyện.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS khởi động chung (bài tập tay không, khởi động các khớp và bài
tập căng cơ) và khởi động chuyên môn (chạy chậm, chạy tăng tốc).

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và bộ môn Giáo dục thể
chất nói riêng, chạy cư li ngắn là một chủ đề học tập phổ biến. Để nắm được các
kiến thức lý thuyết và vận dụng chính xác, chúng ta cùng vào bài học đầu tiên –
Bài 1: Kĩ thuật chạy giữa quãng và các động tác bổ trợ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: giới thiệu kĩ thuật chạy cự li ngắn
a. Mục tiêu: HS biết sơ lược về chạy cự li ngắn
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

LƯỢNG
VẬN ĐỘNG
TG
SL

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM

- GV giới thiệu khái niệm về chạy cự li
1. Giới thiệu kĩ thuật
ngắn (60m)
chạy cự li ngắn
- GV dạy các kĩ thuật bổ trợ chạy cự li
- Các cự li trong chạy
ngắn
ngắn bao gồm: 60m,
- GV dạy kĩ thuật chạy giữa quãng
100m, 200m, 400m.
- GV dạy kĩ thuật xuất phát và chạy lao
- Chạy ngắn gồm các
sau xuất phát
giai đoạn: xuất phát,
- GV dạy kĩ thuật chạy về đích
chạy lao sau xuất phát,
- Gv dạy hoàn thiện kĩ thuật chạy cự li
chạy giữa quãng và
ngán (60m)
chạy về đích.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
động tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
của GV.
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện
động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn
a. Mục tiêu: HS biết được các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
- GV giới thiệu về chạy cực li ngắn (60m)
và hướng dẫn theo trình tự các động tác bổ
trợ: chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi,
chạy đạp sau.
- GV thị phạm và phân tích động tác bổ trợ
theo trình tự:
+ Thị phạm toàn bộ động tác hai lần, tạo
cảm giác trực quan cho HS về động tác
10 p
+ Thị phạm và phân tích tư thế tiếp xúc 10p
3

2n
2n

2. Các động tác bổ trợ
chạy cự li ngắn
- Các động tác bổ trợ:
+ Động tác bước nhỏ:
Khi thực hiện, nửa
trước hai bàn chân luân
phiên tiếp xúc đất, cổ
chân thả lỏng, thân
người thẳng, hai tay

bản chân, tư thế chân trước, chân sau khi
thực hiện động tác.
+ Phân tích giai đoạn chuyển đổi hai chân 5p
- GV cho HS thực hành các động tác

1n

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
động tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
GV.
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
- GV lưu ý một số lỗi sai HS thường mắc
và biện pháp khắc phục:
+ Tiếp xúc đất bằng cả bàn chân hoặc gót
bàn chân
+ Đánh tay không nhịp nhàng theo bước
chạy
+ Gồng cứng người khi thực hiện kĩ thuật.
- GV hướng dẫn các khắc phục các lỗi sai
thường mắc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Kĩ thuật chạy giữa quãng
a. Mục tiêu: HS biết được các kĩ thuật chạy giữa quãng
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem tranh, ảnh, video kĩ
thuật chạy giữa quãng: kĩ thuật đánh tay,
kĩ thuật bước chân, kĩ thuật thở.
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật chạy
giữa quãng theo trình tự:
+ Thị phạm và phân tích kĩ thuật đánh
tay tại chỗ.
5p
1n
4

phối hợp đánh tự
nhiên.
+ Động tác nâng cao
đùi: Chân tiếp xúc đất
băng nửa trước bàn
chân, cô chân thả lỏng,
đùi gần vuông góc với
thân mỉnh và căng
chân, thân người thẳng,
mắt nhìn theo hướng
chạy.
+ Động tác đạp sau:
Đạp thẳng chân sau,
đưa cơ thể tiến về
trước. Đùi chân trước
gần vuông góc với thân
người và cẳng chân.
Thân người hơi ngả về
trước, mắt nhìn thẳng
theo hướng chạy.

3. Kĩ thuật chạy giữa
quãng
- Kĩ thuật đánh tay:
Đánh tay về trước, ra
sau, dọc theo thân
mình và theo nhịp chạy
của chân Tay đánh về

+ Thị phạm và phân tích kĩ thuật chạy
tăng tốc trên đường thẳng
5p
- GV tổ chức tập luyện:
+ GV cho HS tập luyện kĩ thuật đánh tay
tại chỗ theo hàng ngang.
5p
+ GV cho HS tập chạy tăng tốc trên
đường thẳng theo hàng ngàng.
5p

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
động tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
của GV.
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện
động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong
lớp theo dõi, tập theo.
- GV lưu ý một số lỗi sai HS thường
mắc:
+ Đánh tay sang hai bên hoặc vung tay
xa thân người.
+ Cánh tay và cẳng tay co nhiều hoặc
duỗi nhiều.
+ Cùng tay cùng chân
+ Tiếp xúc đất bằng gót bàn chân hoặc
5

1n
2N
2N

trước hơi đưa vào
trong, khi ra sau hơi
đưa ra ngoài. Bàn tay
nắm hờ (hoặc mở
thẳng). Khi ở vị trí cao
nhất, cánh tay và cẳng
tay gần vuông góc nắm
tay ngang cằm (H.3).
- Kĩ thuật bước chân:
Chân chống (chân
trước) tiếp xúc với
đường chạy bằng nửa
trước bàn chân. Bàn
chân chủ động miết
đất. Chân đạp sau
(chân sau) duỗi nhanh,
mạnh đưa cơ thể về
trước, thân người hơi
ngả về trước, mắt nhìn
thăng theo hướng chạy
(H.4).
- Kĩ thuật thở: khi chạy
toàn cự li cần thở bình
thường, chủ động
những không làm rối
loạn kĩ thuật và nhịp
điệu chạy.

cả bàn chân.
+ Bàn chân xoay ngang hoặc chếch so
với hướng chạy.
+ Điểm đặt chân trước quá xa trọng tâm
cơ thể tạo thành bước với, làm gảm tốc
độ chạy.
+ Nín thở khi chạy, hít thở không đều.
- GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Nhiệm vụ 1: Luyện tập các bài tập bổ trợ
Bài tập chạy bước nhỏ
a. Mục tiêu:
- Giúp HS chỉnh sửa tư thế tiếp xúc bàn chân trong chạy cự li ngắn, phát tăng
tần số bước chạy, phối hợp động tác toàn thân.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, điểm tì tay khi tập luyện, đường chạy có vạch
kẻ thắng.
- Thực hiện:
+ Tại chỗ thực hiện chạy bước nhỏ có điểm tì tay: HS đứng hai chân song song,
hai tay tì vào điểm cố định, người hơi ngả về trước, giữ tay định, thực hiện chạy
bước nhỏ tại chỗ.
+ Chạy bước nhỏ theo đường thẳng: HS thực hiện chạy bước nhỏ theo đường
thẳng. Thân người thẳng, hai tay phối hợp đánh tự nhiên.
- Tập luyện cá nhân: Từng HS thực hiện tại chỗ chạy bước nhỏ có điểm tì tay và
chạy bước nhỏ theo đường thẳng. HS tự thực hiện kĩ thuật động tác, GV quan
sát và hướng dẫn chỉnh sửa động tác.

- Tập luyện theo cặp: Một bạn thực hiện kĩ thuật, một bạn quan sát và nhận xét.
- Tập luyện theo nhóm: Nhóm từ 3 đến 5 HS, có quan sát và chỉnh sửa cho
nhau.
- GV cho HS tập luyện chạy bước nhỏ tăng dần tần số.
6

Bài tập chạy nâng cao đùi
a. Mục tiêu: Giúp HS tăng khả năng định hướng trong chạy cự li ngắn. Giúp cơ
đùi tham gia tích cực vào động tác nâng cao đùi khi đưa về trước.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuẩn bị: Đường chạy bằng phẳng từ 15 – 20 m.
- HS chạy nâng cao đùi tại chỗ theo nhịp nhanh, chậm khác nhau (nhịp vỗ tay)
và chạy nâng cao đùi theo đường thẳng.
- HS tập luyện cá nhân theo hướng dẫn: chạy nâng cao đùi tại chỗ theo nhịp
nhanh, chậm khác nhau (nhịp vỗ tay) và chạy nâng cao đùi theo đường thẳng.
- GV cho HS tập luyện chạy nâng cao đùi thay đổi tốc độ theo nhịp vỗ tay.
Bài tập chạy đạp sau
a. Mục tiêu: Giúp HS tăng khả năng định hướng trong chạy cự li ngăn và tăng
độ dài bước chạy.
b. Tổ chức thực hiện:
– Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng có đường kẻ thẳng dài 20 – 30 m.
- Thực hiện: HS chạy đạp sau theo đường thẳng. Thân người hơi ngả về trước,
mắt nhìn theo hướng chạy.
- HS luyện tập theo nhóm theo hướng dẫn: chạy đạp sau theo đường thẳng.
Thân người hơi ngả về trước, mắt nhìn theo hướng chạy.
- GV cho HS tập thêm chạy đạp sau có quy định độ dài bước chạy (theo các
vạch kẻ sẵn).
* Nhiệm vụ 2: Luyện tập kĩ thuật chạy giữa quãng
Bài tập: Tại chỗ đánh tay
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kĩ thuật đánh tay trong chạy cự li ngắn
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuẩn bị: HS đứng hai chân rộng bằng vai, thân người hơi đổ về nhìn thẳng.
- Thực hiện: HS đánh tay tại chỗ theo nhịp vỗ tay, đánh tay tăng dần tốc đi
- HS luyện tập theo hướng dẫn: HS đánh tay tại chỗ theo nhịp vỗ tay, đánh tay
tăng dần tốc đi.
Bài tập: Chạy theo đường kẻ sẵn
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện khả năng định
hướng khi chạy.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, có đường kẻ thẳng
dài 20 - 30m rộng có thể kẻ nhiều đường song song,
mỗi đường cách nhau 1 - 1,5 m.

7

– Thực hiện: HS luân phiên chạy nhanh theo đường kẻ sẵn. Khi chạy, chân tiếp
xúc với đường kẻ.
- HS luyện tập cá nhân theo hướng dẫn: luân phiên
chạy nhanh theo đường kẻ sẵn. Khi chạy, chân tiếp
xúc với đường kẻ.
- GV cho HS tập các bài tập tương tự:
+ Chạy nhanh trên đường kẻ sẵn
+ Chạy nhanh trên các đoạn đường ngắn (20 –
30m).
* Nhiệm vụ 3: Bài tập bổ trợ phát triển thể lực
a. Mục tiêu: giúp HS phát triển sức mạnh tốc độ
chân
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuẩn bị: sân tập bằng phẳng, độ dài trên 20m., bục thể dục.
– Thực hiện:
+ HS thực hiện bật cóc liên tục quãng đường 15 – 20 m. Khi để tự nhiên hoặc
tăng độ khó bằng cách để hai tay sau gáy.
+ HS thực hiện bật bục chụm hai chân hoặc có thể bật bục đổi
- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm: HS thực hiện bật cóc liên tục quãng
đường 15 – 20 m. Khi để tự nhiên hoặc tăng độ khó bằng cách để hai tay sau
gáy.
- Yêu cầu HS thực hiện bật bục chụm hai chân hoặc có thể bật bục đổi
- HS chạy tăng tốc độ 30m.

* Nhiệm vụ 4: Trò chơi vận động phát triển sức nhanh
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện khả năng định hướng khi chạy, phát t sức
nhanh.
b. Tổ chức thực hiện:
- Giới thiệu bổ sung một số trò chơi: Ngoài trò chơi “Chạy tiếp sức”, “Người
thừa thứ ba” trang 11 SGK, GV có thể sử dụng các trò chơi khác giúp phát triển
8

nhanh cho HS, như: Giành cờ chiến thắng; Đội nào nhanh hơn; Mèo đuổi chuột
và các trò chơi dân gian.
- HS tham gia trò chơi:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp GV đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS với nội dung
chạy cự li ngắn (60 m), đồng thời đề xuất các hình thức ứng dụng kĩ thuật chạy
cụ ngắn trong thực tiễn cuộc sống và hoạt động tập luyện TDTT hằng ngày
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vận dụng:
9

1. Những điểm khác biệt giữa chạy và đi bộ (H.16, trang 12 SGK).Hình nào
dưới đây thể hiện động tác chạy?

2. Vận dụng kĩ thuật chạy cự li ngắn vào thực tiễn: rèn luyện sức khỏe, chơi các
môn thể thao?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
Điểm khác biệt đặc trưng nhất của động tác chạy với đi bộ là: Động tác chạy có
giai đoạn “bay trên không”.
+ Khi chạy, có giai đoạn hai chân cùng rời khỏi mặt đất; đi bộ thì luôn có một
chân tiếp đất.
+ Khi chạy, tốc độ trung bình nhanh hơn đi bộ.
+ Khi chạy, thân người đổ về trước nhiều hơn đi bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn cho hs thả lỏng, hồi tĩnh.

BÀI 2: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT CAO, CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT
VÀ CHẠY VỀ ĐÍCH
(Thời lượng: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
10

1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và kĩ
thuật chạy về đích.
- Biết một số điều luật cơ bản trong chạy cự li ngắn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông
tin trong SGK, quan sát các hình và tranh, ảnh.
+ Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt
động nhóm để thực hiện kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
và kĩ thuật chạy về đích.
- Năng lực riêng:
+ Làm quen với kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và kĩ
thuật chạy về đích.
+ Biết chỉnh sửa động tác sai thông qua nghe, quan sát và tập luyện; biết lựa
chọn và tham gia các trò chơi vận động phù hợp với nội dung bài học; biết điều
khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện; biết vận dụng những
kiến thức đã học vào hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh, video kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát và một miếng
vải đỏ (cờ) để chơi trò chơi “Giành cờ chiến thắng đích (nếu có).
- Cọc mốc để tổ chức trò chơi “Tiếp sức tốc độ”.
- Cờ hiệu xuất phát để tập xuất phát cao.
- Còi để điều khiển các hoạt động tập luyện.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS khởi động chung (bài tập tay không, khởi động các khớp và bài
tập căng cơ) và khởi động chuyên môn (chạy chậm, chạy tăng tốc).

11

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện khởi động.
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và bộ môn Giáo dục thể
chất nói riêng, xuất phát cao, chạy lao sau và chạy về đích là một chủ đề học tập
phổ biến. Để nắm được các kiến thức lý thuyết và vận dụng chính xác, chúng ta
cùng vào bài học– Bài 2 : Kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát và
chạy về đích.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kĩ thuật xuất phát cao
a. Mục tiêu: HS biết và thực hiện kĩ thuật xuất phát cao.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
– GV cho HS xem tranh, ảnh, video kĩ
thuật xuất phát cao

5p

12

1n

1. Kĩ thuật xuất phát
cao
- Thực hiện theo khẩu
lệnh:
chỗ”: Chân
+ “Vào
thuận đặt sát sau vạch
xuất phát, chân sau
cách gót chân trước
một bàn chân, thân
người thắng, hai tay để
trước sau, tay bên chân
không thuận đưa ra
trước (H.la).

3p

1N

5p

2N

8p

2N

+ “Sẵn sàng”: Khuỵu
hai gối, chân trước tiếp
đất bằng nửa trước bàn
chân, chân sau kiễng
gót, thân trên ngả về
trước, hai tay co tự
nhiên (H.1b).
+ “Chạy!”: Chân trước
đạp mạnh duỗi thẳng
chân, chân sau đưa
nhanh về trước, tay
phối hợp tự nhiên
(H.1c).

– GV thị phạm và phân tích kĩ thuật xuất
phát cao theo khẩu lệnh “Vào chỗ”,“Sẵn
sàng”, “Chạy!”.
– GV tổ chức tập luyện:
+ GV cho HS tập tư thế “Vào chỗ”, đặc
biệt chú ý chỉnh sửa tư thế chân, người,
hướng nhìn.
+ GV cho HS tập tư thế “Sẵn sàng”, chú ý
trọng tâm cơ thể, chân, tay mình và mắt
nhìn thẳng.
+ GV cho HS tập xuất phát chạy 3 bước về
trước.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
động tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
GV.
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS
thường mắc:
+ Xuất phát sớm
+ Bị dừng hoặc giảm tốc độ sau xuất phát
+ Xuất phát không đúng hướng chạy.
- GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
a. Mục tiêu: HS biết và thực hiện được kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
13

b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem tranh ảnh về kĩ thuật
chạy lao sau xuất phát.

5p
3p
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật 5 p
chạy lao sau xuất phát, chú ý góc độ
thân người, điểm tiếp xúc của chân trước
và mắt nhìn thẳng hướng chạy
- GV tổ chức luyện tập:
+ GV cho HS chạy tăng tốc độ tại chỗ
+ GV cho HS thực hiện đổ người về
phía trước và chạy lao 10m sau xuất
phát.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
động tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
của GV.
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện
động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong
lớp theo dõi, tập theo.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS
thường mắc:
+ Thân trên không tích cực ngả về phía
trước để giữ trọng tâm cơ thể thấp và tận
dụng được sức mạnh được sức mạnh đạp
14

1n
2N
3N

2. Kĩ thuật chạy lao
sau xuất phát
- Trong giai đoạn chạy
lao, chân phía trước tích
cực nâng dài vươn dài ra
trước và tiếp xúc đất
bằng nửa bàn chân
trước, chân sau duỗi
nhanh, mạnh. Hai tay
đánh theo nhịp bước
chân và giảm dần độ
ngủ của thân trên

sau chân.
+ Không tăng tốc nhanh để đạt tốc độ tối
đa do không tận dụng được lực tạo đà
khi xuất phát.
+ Chạy lao không đúng hướng chạy do
không định hướng tốt khi xuất phát.
- GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Kĩ thuật chạy về đích
a. Mục tiêu: HS biết và thực hiện kĩ thuật chạy về đích
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS
xem tranh ảnh
về kĩ thuật
chạy về đích.
- GV thị phạm
và phân tích kĩ
thuật
chạy
đích
bằng
ngực và đánh
đích bằng vai, nhấn mạnh cho HS cần tăng
tốc độ chạy vượt vạch đích , sao đó bước dài
và đặt chân nhanh về phía trước để giữ
thăng bằng.
6p
3N
- GV tổ chức luyện tập:
+ GV cho HS kĩ thuật đánh đích bằng vai tại 6 p
3N
chỗ
+ GV cho HS kĩ thuật đánh đích bằng ngực 5 p
2N
tại chỗ
+ GV cho HS tập kĩ thuật di chuyển vươn
vai người đánh đích bằng vai hoặc bằng
ngực.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các động
tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
GV.
15

3. Kĩ thuật chạy về
đích
- Ở bước chạy cuối
cùng, thực hiện nhanh
động tác gập thân về
trước đánh ngực hoặc
kết hợp vừa gập thân
trên với xoay vai
chạm dây đích (H.3),
sau đó bước dài và đặt
nhanh chân trước về
phía trước để giữ
thăng bằng. Sau khi
về đích, tiếp tục chạy
giảm tốc độ không
dừng đột ngột, thân
người trở lại bình
thường.

- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS thường
mắc:
+ Giảm tốc độ chạy khi gần tới dích do cảm
giác đã hoàn thành mục tiêu
+ Dừng lại đột ngột sau khi chạm vạch đích
+ Đưa tay chạm vào vạch đích do không
nắm chắc các quy định trong chạy cự li ngắn
+ Bước chân dài hơn để chạm vạch đích
khiến cho thân người tụt lại phía sau, động
tác đánh đích bị chậm hơn.
- GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Một số điều luật cơ bản
a. Mục tiêu: HS cần lưu ý một số điều luật trong thi đấu chạy cự li ngắn
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra một số lưu ý cho HS khi thi
4. Một số điều luật cơ
đấu chạy cự li ngắn.
bản
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
- Trong chạy cự li
động tác.
ngắn, các VĐV phải
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
chạy theo đường chạy
GV.
riêng. VĐV chạy ra
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
ngoài đường chạy của
tác.
mình sẽ bị loại khỏi
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
cuộc thi (H.4).
theo dõi, tập theo.
– Các trường hợp VĐV
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
phạm lỗi xuất phát:
chuyển sang nội dung mới.
+ Xuất phát trước so
với hiệu lệnh của trọng
tài.
+ Không tuân thủ khẩu
lệnh “Vào chỗ” hoặc
“Sẵn sàng” của trọng
16

tài.
+ VĐV có hành động
cản trở các VĐV khác
sau khi có khẩu lệnh
“Vào chỗ”.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Nhiệm vụ 1: Luyện tập kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát
Bài tập: Luyện tập kĩ thuật xuất phát cao
a. Mục tiêu: Giúp HS làm quen với việc đưa cơ thể từ trạng thái chuẩn bị vào
tư thế chạy; tạo đà cho các bước chạy tiếp theo; nâng cao khả năng định hướng
khi xuất phát;
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS luyện tập cá nhân: HS đứng hai chân song song, sát nhau, sát vạch
xuất phát, thân người thẳng, hai tay co tự nhiên. Khi có tín hiệu xuất phát, kiễng
chân, ngả thân trên về trước, bước chân và chạy nhanh về trước.
– GV cho HS luyện tập cá nhân: HS đứng hai chân rộng bằng vai, khuỵu gối,
cạnh ngoài bàn chân sát vạch xuất phát, vai hướng theo hướng chạy, hai tay
buông tự nhiên. Khi có tín hiệu xuất phát, thực hiện xoay thân và chân theo
hướng chạy, bước chân vượt qua vạch xuất phát và chạy nhanh về phía trước.
– GV cho HS luyện tập nhóm: HS đứng chân trước, chân sau, chân thuận ở
phía sau, gót chân sát vạch xuất phát, tiếp xúc đất bằng nửa trước bàn chân,
lưng quay về hướng chạy Hai gối hơi khuỵu, hai tay co tự nhiên, thân trên ngả
về trước. Khi có tín hiệu xuấ phát, thực hiện chùng gối, quay mặt về phía sau,
nhanh chóng xoay thân và chí (xoay sang phía chân đặt sau), bước chân vượt
qua vạch xuất phát và chạy nha về phía trước.

GV cho HS luyện tập bài tập tương tự:
+ Xuất phát từ nhiều tư thế khác nhau.
+ Thay đổi điều kiện xuất phát.
Bài tập: Luyện tập kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
17

a. Mục tiêu: HS làm quen với việc chạy tăng tốc độ, chạy tới tốc độ cao nhất.
b. Tổ chức thực hiện:
- HS luyện tập: đứng ở tư thế xuất phát cao, khi có tín hiệu xuất phát, chạy tăng
tốc độ về phái trước cho tới khi đạt tốc độ cao nhất, duy trì tốc độ cao nhất trong
khoảng 5m, sau đó giảm tốc độ và chạy nhẹ nhàng về vạch xuất phát.
* Nhiệm vụ 2: Luyện tập kĩ thuật chạy về đích
a. Mục tiêu: Giúp HS làm quen với kĩ thuật đánh đích trong điều kiện cơ bản
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuẩn bị: Đường chạy bằng phẳng dài trên 30 m, có vạch đích, có dây đích.
HS đứng cách đích 6 – 10 m. HS đứng cách đích 10 – 15 m
- GV cho HS chạy chậm 6 – 10 m và thực hiện động tác đánh đích vào dây đích.
- HS chạy tăng tốc độ tới đích và thực hiện động tác đánh đích, sau đó bước dài,
chạy vượt qua vạch đích, giữ thăng rằng, chạy chậm dần và dừng lại.
* Nhiệm vụ 3: Bài tập bổ trợ phát triển thể lực
a. Mục tiêu: giúp HS làm quen với việc phối hợp vận động của cơ thể khi chạy,
tăng dần tốc độ chạy và phát triển sức nhanh; rèn luyện kĩ thuật chạy với các lực
cản khác nhau, phát triển sức mạnh tốc độ và phát triển sức nhanh.
b. Tổ chức thực hiện:
- Luyện tập theo nhóm: HS thực hiện đứng tại chỗ, thực hiện chạy với tốc độ
nhanh hoặc chạy tăng dần tốc độ, chạy theo nhịp vỗ tay của GV
- Luyện tập cá nhân: HS giữ thăng bằng và chạy nhanh trên địa hình quy đinh
- GV có thể cho HS luyện tập một số bài tập tương tự: các bài tập phát triển sức
nhanh và sức mạnh tốc độ: chạy nâng cao đùi, chạy đạp sau, bật cóc, bật nhảy
đổi chân, bật bục qua lại,...
* Nhiệm vụ 4: Trò chơi vận động phát triển nhanh
a. Mục tiêu: giúp HS phát triển sức nhanh.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Giành cờ chiến thắng
Chuẩn bị:
- Vẽ một vòng tròn, bán kính từ 30 – 40 cm, đặt một miếng vải đỏ (cờ) vào giữa
vòng tròn; vẽ hai vạch giới hạn song song, đối diện với nhau qua vòng tròn,
cách tâm vòng tròn 8 – 10 m.
- Chia học sinh trong lớp thành hai đội đều nhau, đứng thành hàng ngang sau
vạch xuất phát. Điểm số từ một đến hết.
- Cách chơi: Các thành viên của hai đội chạy lên giành cờ theo số được gọi. Đội
nào mang cờ được nhiều lần về mà không bị đối phương chạm vào người sẽ
thắng cuộc (H.9).

18

- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức tốc độ
- Chuẩn bị: Chia học sinh trong lớp thành các đội đều nhau, đứng thành hàng
dọc sau vạch xuất phát. Khoảng cách từ vạch xuất phát tới cọc mốc từ 15 – 20
m.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, các thành viên của mỗi đội luân phiên thực hiện
bật các vòng qua cọc mốc, sau đó chạy nhanh về cuối hàng. Đội nào hoàn thành
trước sẽ thắng cuộc.

- HS tham gia trò chơi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1) Hãy nêu một số trường hợp phạm quy trong chạy cự li ngắn.
2) Vận dụng kĩ thuật chạy cự li ngắn trong các trò chơi vận động và trong thực
tiễn (H.11).
+ Các trò chơi chạy nhanh, đuổi bắt,...
+ Các môn thể thao khác nhau.
+ Các cuộc thi chạy: Hội khỏe Phù Đổng, các giải chạy phong trào.

19

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và vận dụng vào thực tiễn.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn cho hs thả lỏng, hồi tĩnh.

NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài Tên bài
1

2

3

CHỦ ĐỀ 2: NÉM BÓNG
Nội dung

Kĩ thuật ra sức cuối cùng và - Cách cầm bóng
giữ thăng bằng
- Giai đoạn ra sức cuối cùng
- Giai đoạn giữ thăng bằng
- Trò chơi vận động phát triển
mạnh tay
Kĩ thuật chạy đà
- Chuẩn bị chạy đà
- Chạy đà
- Trò chơi vận động phát triển
sức nhanh
Phối hợp các giai đoạn ném - Phối hợp các giai đoạn ném
bóng
bóng
- Một số điều luật cơ bản
- Trò chơi vận động phát triển
sức mạnh khéo léo

20

Số
tiết
5

4

3

CHỦ ĐỀ 3: CHẠY CỰ LI TRUNG BÌNH
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài Tên bài
Nội dung
1

Kĩ thuật chạy giữa quãng

2

Kĩ thuật xuất phát và tăng
tốc sau xuất phát, kĩ thuật
chạy về đích

- Giới thiệu chung về kĩ thuật
chạy cự li trung bình
- Các kĩ thuật chạy giữa quãng
- Trò chơi vận động phát triển
sức bền
- Kĩ thuật xuất phát và tăng tốc
sau xuất phát,
- Kĩ thuật chạy về đích
- Một số điều luật cơ bản
- Trò chơi vận động phát triển
sức nhanh và sức bền

21

Số
tiết
3

5

BÀI 1: KĨ THUẬT CHẠY GIỮA QUÃNG
(Thời lượng: 3 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện kĩ thuật chạy trên đường thẳng và trên đường vòng trong
giai đoạn chạy giữa quãng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông
tin trong SGK, quan sát các hình và tranh, ảnh.
+ Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt
động nhóm để thực hiện kĩ thuật chạy trên đường thẳng và trên đường vòng
trong giai đoạn chạy giữa quãng
- Năng lực riêng:
+ Thực hiện được kĩ thuật chạy trên đường thẳng và trên đường vòng trong giai
đoạn chạy giữa quãng.
+ Biết chỉnh sửa động tác sai thông qua nghe, quan sát và tập luyện; biết lựa
chọn và tham gia các trò chơi vận động phù hợp với nội dung bài học; biết điều
khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện; biết vận dụng những
kiến thức đã học vào hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tranh, ảnh, video kĩ thuật chạy trên đường thẳng và chạy trên đường vòng
trong giai đoạn chạy giữa quãng (nếu có).
– Cọc mốc, giỏ đựng bóng, bóng nhỏ để chơi trò chơi “Kiến tha mồi”.
– Còi để điều khiển các hoạt động tập luyện.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS khởi động chung (bài tập tay không, khởi động các khớp và bài
tập căng cơ) và khởi động chuyên môn (chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi, chạy
tăng tốc).
22

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện khởi động.
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và bộ môn Giáo dục thể
chất nói riêng, chạy cư li trung bình là một chủ đề học tập phổ biến. Để nắm
được các kiến thức lý thuyết và vận dụng chính xác, chúng ta cùng vào bài học
– Bài 1: Kĩ thuật chạy giữa quãng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: giới thiệu chung về kĩ thuật chạy cự li trung bình
a. Mục tiêu: HS biết thế nào là chạy cự li trung bình.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
– GV dạy kĩ thuật chạy giữa quãng:
+ GV dạy kĩ thuật chạy trên đường thẳng.
+ GV dạy kĩ thuật chạy trên đường vòng.
– GV dạy kĩ thuật xuất phát và tăng tốc độ
sau
– GV dạy kĩ thuật chạy về đích
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các kĩ
thuật chạy giữa quãng.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
GV.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
23

1. Giới thiệu chạy kĩ
thuật chạy cự li trung
bình
- Chạy cự li trung bình
là nội dung chạy có
đoạn đường đài từ 500
m đến 2 000 m.
- Chạy cự li trung bình
được chia thành 3 giai
đoạn:
+ Xuất phát và tăng tốc
độ sau xuất phát.
+ Chạy giữa quầng

chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 2: Kĩ thuật chạy trên đường thẳng
a. Mục tiêu: HS biết thực hiện chạy trên đường thẳng
b. Tổ chức thực hiện:
– GV cho HS xem tranh, ảnh kĩ thuật
chạy trên đường thẳng :

5p
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật chạy
5p
trên đường thẳng theo trình tự:
+ Thị phạm và phân tích động tác chân
và thân người.
+ Thị phạm và phân tích động tác tay.
Chú ý góc độ của tay, bàn tay và phối ợp 8 p
đánh tay với bước chân.
10 p
- GV tổ chức luyện tập:
+ GV cho HS tập các bài tập bổ trợ: tại
chỗ và di chuyển
+ GV cho HS tập các bài tập và chơi trò
chơi vận động phát triển sức bền có sử
dụng kĩ thuật chạy bền trên đường thẳng.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
động tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
của GV.
24

1n
1n

2N
2N

gồm:
 Chạy trên đường
thẳng.
 Chạy trên đường
vòng.
+ Chạy về đích.

1. Kĩ thuật chạy giữa
quãng
a) Kĩ thuật chạy trên
đường thẳng
- Động tác chân và thân
người: Khi chạy, thân
trên hơi ngả về trước,
chân đạp sau (chân sau)
duỗi thẳng đưa cơ thể về
phía trước, đồng thời
chân trước tích cực nâng
đùi ra trước. Lúc này
cẳng chân sau hơi hất
lên, co gối và đưa đùi ra
trước thành chân trước.
Sau đó hạ đùi, cẳng chân
đưa về trước, tiếp đất
bằng nửa trước bàn
chân.
- Động tác tay: Cánh tay
và cẳng tay gần vuông
góc, bàn tay để tự nhiên
năm hờ. Hai tay đánh ra
trước, về sau theo nhịp
chạy của chân.

- GV yêu cầu đồ...
 
Gửi ý kiến