giao duc the chat 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 15h:49' 28-08-2024
Dung lượng: 27.1 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 15h:49' 28-08-2024
Dung lượng: 27.1 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
QUY ƯỚC VIẾT TẮT
VÀ KÍ HIỆU DÙNG TRONG SÁCH
GV
GVCN
HS
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Học sinh
KHBD
Kế hoạch bài dạy
PHHS
Phụ huynh học sinh
SGK
TTCB
Sách giáo khoa
Tư thế chuẩn bị
Đường di chuyển
Hướng chuyển động của cơ thể, bộ
phận cơ thể
Hướng của lòng bàn tay
Thứ tự thực hiện các tư thế, động tác
2
PHẦN MỘT
VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Bài 1
I. YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Chủ đề: ĐỘI HÌNH ĐỘI
NGŨ
PHỐI HỢP ĐỘI HÌNH ĐỘI
Thời gian thực hiNGŨ
ện: 4 tiết (35 phút/tiết)
1. Năng lực:
Năng lực thể chất:
− Năng lực giải quyết vấn đề − sáng tạo: Vận dụng được các nội dung
− Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế
độ dinh dưỡng trong tập luyện nhằm tăng khả năng vận động.
phối hợp đội hình hàng dọc, phối hợp đội hình hàng ngang trong tập
luyện và trò chơi vận động.
− Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được các nội dung phối hợp
tập hợp hàng dọc, tập hợp hàng ngang, dóng hàng dọc – hàng ngang,
điểm số hàng dọc – hàng ngang, quay các hướng, dàn hàng, dồn hàng.
Biết quan sát tranh, ảnh và động tác mẫu của GV.
2. Phẩm chất:
− Năng lực hoạt động thể dục thể thao: Biết trình diễn nhóm, thi
đua trong trò chơi vận động.
Năng lực chung:
− Năng lực tự chủ và tự học: Biết sử dụng sách giáo khoa để phục
vụ bài học. Tự giác trong quá trình tập luyện và tham gia trò chơi vận động.
Thực hiện được các yêu cầu của GV đưa ra trong buổi học.
4
− Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn trong lớp khi
thực hiện các bài tập phối hợp đội hình đội ngũ. Biết nhận xét và giúp đỡ
bạn cùng tập sửa lỗi sai trong quá trình tập luyện.
− Chăm chỉ, ham học hỏi, tích cực tham gia các hoạt động rèn luyện đội hình
đội ngũ và các trò chơi vận động.
− Tự giác, có ý thức trách nhiệm đối với tập thể và hoàn thành lượng vận động
của buổi tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
− Địa điểm: Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, an toàn, không ẩm ướt hay trơn
trượt.
− Dụng cụ: Còi, đồng hồ bấm giờ, vạch mức, phấn, bóng, rổ đựng bóng,
thảm dấu chân, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
− Tiếp nhận − Nhận lớp:
nhiệm vụ học + Thăm hỏi sức khoẻ của HS, phổ biến yêu cầu của
tập.
buổi học.
− Làm nóng cơ
− Khởi động:
thể, tạo tâm thế
sẵn sàng cho + Xoay các khớp: Xoay cổ, xoay khuỷu tay, xoay vai,
xoay cánh tay, xoay hông, xoay cổ tay – cổ chân
người học.
theo nhịp đếm hoặc theo nhạc.
1
2
3
4
5
6
7
+ Căng cơ: Thực hiện các động tác ép dẻo dọc, ép dẻo
ngang theo nhịp đếm hoặc theo nhạc.
Ép dẻo dọc
− Tiếp nhận *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
được nhiệm
− GV sử dụng phương pháp lời nói: Nhận lớp, thăm
vụ học tập.
hỏi sức khoẻ HS, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
− Hoàn thành
các hoạt động − GV sử dụng phương pháp trực quan: Làm mẫu
khởi
động các động tác khởi động xoay các khớp và căng cơ; tập
chung và các luyện kĩ thuật, làm mẫu hướng dẫn HS khởi động cơ
bài khởi động thể trên nền nhạc.
chuyên môn.
− GV sử dụng phương pháp trò chơi: Tổ chức cho
HS tham gia trò chơi khởi động “Tung bóng tiếp
sức”.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS quan sát, lắng nghe và nhận nhiệm vụ:
GV
Ép dẻo ngang
− Trò chơi hỗ trợ khởi động
Tung bóng tiếp sức
+ Chuẩn bị: Bóng, vạch giới hạn.
5
+ Cách chơi: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi đội xếp
thành hai hàng dọc đứng đối diện, cách nhau
khoảng 5 – 7 m. Bạn đầu hàng lần lượt tung bóng
cho bạn đối diện rồi chạy về phía cuối hàng đứng để
bạn tiếp theo thực hiện. Đội hoàn thành xong trước là đội
chiến thắng.
− HS khởi động theo đội hình 4 hàng ngang dãn
cách so le:
GV
− HS tham gia trò chơi hỗ trợ khởi động:
Trò chơi “Tung bóng tiếp sức”
* Đánh giá kết quả thực hiện
− Báo cáo kết quả: HS tự giác, tích cực hoàn thành
các hoạt động khởi động.
− Phương án đánh giá: GV sử dụng phương pháp
quan sát.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
6
− Biết quan sát 1.Phối hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm
tranh, ảnh và động số, quay các hướng
Tập hợp hàng dọc
tác mẫu của GV. – Khẩu lệnh: “Thành 1 (2, 3, 4, ...) hàng dọc... Tập
hợp!”.
– HS nhớ tên và
– Động tác: Sau khi phát khẩu lệnh, người chỉ huy
biết thực hiện các (GV hoặc nhóm trưởng) đứng quay người về phía
nội dung phối hợp định tập hợp và đưa tay phải ra trước chỉ hướng cho
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng phương pháp lời nói, trực quan: Phổ
biến
nhiệm vụ, giới thiệu, phân tích, thị phạm các động tác
tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc,
tư thế đứng nghỉ, đứng nghiêm.
5
tập hợp hàng
dọc, dóng hàng
dọc, điểm số hàng
dọc, tư thế đứng
nghỉ,
đứng
nghiêm,
quay
phải, quay trái và
quay sau.
HS tập hợp. Tổ trưởng tổ 1 nhanh chóng đứng đối
diện và cách người chỉ huy m ột cánh tay. Các tổ trưởng
tổ 2, 3, 4,... lần lượt đứng bên trái và cách tổ tr ưởng
tổ 1 một khuỷu tay. Các thành viên của từng tổ lần
lượt tập trung theo thứ tự từ thấp đến cao sau tổ
trưởng của mình.
Thành 1 (2, 3, 4,…)
hàng dọc…
Tập hợp!
Dóng hàng dọc
– Khẩu lệnh: “Nhìn trước... Thẳng!”.
– Động tác: Tổ trưởng tổ 1 đứng ngay ngắn, tay
phải giơ lên cao, mắt nhìn thẳng. Các thành viên tổ
1 đưa tay trái ra trước, đặt đầu ngón tay chạm vào
vai bạn phía trước để đảm bảo cự li, đồng thời nhìn
vào gáy bạn phía trước để dóng hàng cho thẳng. Các tổ
trưởng tổ 2, 3, 4,... lần lượt chống tay phải vào hông
và di chuyển sao cho khuỷu tay vừa chạm vào người
đứng bên phải, đồng thời chỉnh hàng ngang cho thẳng.
Các thành viên tổ 2, 3, 4,... nhìn các tổ viên c ủa t ổ 1
để dóng hàng ngang và nhìn người đứng trước để dóng
hàng dọc (không cần đưa tay ra trước để dóng hàng
như tổ 1).
− HS nhận biết
được
cách
thực hiện các
động tác tập
hợp hàng dọc,
dóng hàng dọc,
điểm số hàng
dọc, tư thế
đứng
nghỉ,
đứng nghiêm.
− GV sử dụng phương pháp luyện tập nhóm, lời nói,
trực quan: GV mời một nhóm gồm 10 HS đại diện
cho lớp lần lượt thực hiện, sau đó mời các HS còn lại
nhận xét.
− GV sử dụng phương pháp lời nói, phương pháp
trực quan: Nhận xét, lưu ý lỗi sai và cách sửa,
hướng dẫn cả lớp thực hiện động tác kết hợp sửa sai.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS chú ý lắng nghe, quan sát và ghi nhớ động tác:
GV
− Đại diện lớp lên thực hiện động tác theo hướng dẫn
của GV, những HS còn lại chú ý quan sát, nhận
xét:
GV
Nhìn trước…
Thẳng!
*Đánh giá kết quả thực hiện
− Báo cáo kết quả: HS nhớ tên và thực hiện được
động tác theo hướng dẫn và trả lời các câu hỏi của GV.
− Phương án đánh giá: GV đánh giá bằng phương
pháp
7
quan sát, đặt câu hỏi.
8
– Khẩu lệnh: “Thôi!”
– Động tác: Tất cả trở về tư thế đứng nghiêm.
Thôi!
Điểm số hàng dọc
– Khẩu lệnh: “Từ 1 đến hết... Điểm số!”
– Động tác: Sau khẩu lệnh, tổ trưởng của từng tổ
quay mặt sang trái ra sau và hô to số của mình: 1,
rồi quay mặt về tư thế ban đầu. Những HS tiếp
theo lần lượt điểm số theo thứ tự cho đến hết.
Riêng em cuối cùng không quay mặt ra sau mà hô
to số của mình, sau đó hô “hết!”.
Từ 1 đến hết…
6, hết!
Điểm số!
5
4
3
2
1
Tư thế đứng nghỉ − đứng nghiêm
– Khẩu lệnh: “Nghỉ!”.
– Động tác: Chùng gối một chân, dồn trọng tâm đứng
lên chân còn lại, hai tay thả lỏng tự nhiên, khi mỏi
có thể đổi chân.
9
Nghỉ!
– Khẩu lệnh: “Nghiêm!”.
– Động tác: Thân người ở tư thế đứng thẳng, mắt
nhìn thẳng, hai tay khép sát thân, năm đầu ngón tay
khép, hai gót chân sát vào nhau, hai bàn chân t ạo
thành hình chữ V.
Nghiêm!
Quay các hướng
– Khẩu lệnh: “Bên trái... Quay!”.
– Động tác: Từ tư thế đứng nghiêm, học sinh lấy
gót chân trái làm trụ và nửa trên bàn chân phải làm
điểm tì, quay người sang trái một góc 90o, chân phải
kiễng gót. Sau đó thu bàn chân phải về tư thế đứng
nghiêm.
Bên trái…
Quay!
1
0
– Khẩu lệnh: “Bên phải... Quay!”.
– Động tác: Từ tư thế đứng nghiêm, học sinh lấy
gót chân phải làm trụ và nửa trên bàn chân trái làm
điểm tì, quay người sang phải một góc 90o, chân trái
kiễng gót. Sau đó thu bàn chân trái về tư thế đứng
nghiêm.
Bên phải…
Quay!
– Khẩu lệnh: “Đằng sau... Quay!”.
– Động tác: Từ tư thế đứng nghiêm, học sinh lấy gót
chân phải làm trụ và nửa trên bàn chân trái làm điểm
tì, quay người sang phải một góc 180o ra sau, chân trái
kiễng gót. Sau đó thu bàn chân trái về tư thế đứng
nghiêm.
Đằng sau…
Quay!
2. Phối hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, dàn hàng, dồn hàng
Tập hợp hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Thành 1 (2, 3, 4,...) hàng ngang... Tập
hợp!”.
11
– Động tác: Sau khi phát khẩu lệnh, người chỉ huy
(giáo viên hoặc lớp trưởng) đứng vào vị trí định
tập hợp, tay trái đưa sang ngang. Tổ trưởng tổ 1
nhanh chóng đứng bên trái, cùng hướng và cách
người chỉ huy một cánh tay. Các tổ trưởng tổ 2, 3,
4,... lần lượt tập hợp sau lưng tổ trưởng tổ 1. Các
thành viên của từng tổ lần lượt tập hợp bên trái tổ
trưởng của mình theo thứ tự từ thấp đến cao.
Thành 1 (2, 3, 4,…)
hàng ngang… Tập
hợp!
Dóng hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Nhìn phải... Thẳng!”.
– Động tác: Tổ trưởng tổ 1 đứng nghiêm làm
chuẩn, mắt nhìn thẳng. Các thành viên tổ 1 lần
lượt chống tay phải vào hông và di chuyển sao cho
khuỷu tay phải vừa chạm vào tay trái người đứng
bên cạnh, đồng thời đánh mặt sang phải dóng hàng
ngang cho thẳng. Các tổ trưởng tổ 2, 3, 4,... đặt đầu
ngón tay trái chạm vào vai bạn đứng trước để đảm
bảo cự li dọc, đồng thời nhìn vào gáy bạn phía trước để
dóng hàng cho thẳng. Các thành viên tổ 2, 3, 4,... nhìn
tổ trưởng tổ mình để dóng hàng ngang và nhìn
người đứng trước để dóng hàng dọc (không cần
chống tay vào hông để dóng hàng như tổ 1).
1
2
Nhìn phải…
Thẳng!
Kết thúc dóng hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Thôi!”.
– Động tác: Tất cả trở về tư thế đứng nghiêm.
Thôi!
Điểm số hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Từ 1 đến hết... Điểm số!”.
– Động tác: Sau khẩu lệnh, tổ trưởng của từng tổ
quay mặt sang trái và hô to số của mình: 1, r ồi
quay mặt về tư thế ban đầu. Những học sinh tiếp
theo lần lượt điểm số theo thứ tự cho đến hết.
Riêng em cuối cùng không quay mặt sang trái mà hô
to số của mình, sau đó hô “hết!”.
6, hết!
1
2
3
4
5
Từ 1 đến hết…
Điểm số!
13
Dàn hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Bạn A làm chuẩn, cách một sải tay...
Dàn hàng!”.
– Động tác: Khi người chỉ huy hô “Bạn A làm chuẩn”
thì học sinh làm chuẩn đứng nghiêm và hô “Có!” rồi
giơ tay phải lên cao (năm đầu ngón tay khép
lại), sau đó buông tay xuống. Khi người chỉ huy hô
“Cách một sải tay... Dàn hàng!”, tuỳ vị trí đứng trong
hàng mà học sinh làm chuẩn đứng tại chỗ, đưa một
hoặc hai cánh tay dang ngang để dàn hàng. Các học
sinh còn lại đưa hai tay dang ngang và di chuyển để
giãn cách sao cho hai bàn tay mình vừa chạm
tay bạn bên cạnh, đồng thời chỉnh hàng ngang cho
thẳng. Học sinh làm chuẩn sẽ đưa tay trái dang
ngang (nếu đứng ở đầu hàng) hoặc tay phải dang
ngang (nếu đứng ở cuối hàng) để dàn hàng. Học
sinh làm chuẩn sẽ đưa cả hai cánh tay dang ngang
(khi đứng ở giữa hàng) để dàn hàng.
A
Bạn A làm
chuẩn, cách
một sải tay...
Dàn hàng!
Dồn hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Bạn A làm chuẩn... Dồn hàng!”.
1
4
– Động tác: Khi người chỉ huy hô “Bạn A làm chuẩn”
thì học sinh làm chuẩn đứng nghiêm và hô “Có!” rồi
giơ tay phải lên cao (năm đầu ngón tay khép lại).
Khi người chỉ huy hô “Dồn hàng!” thì các học sinh
trong hàng sẽ di chuyển về phía bạn làm chuẩn và
đứng theo khoảng cách một khuỷu tay.
Bạn A làm
chuẩn... Dồn
hàng!
A
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
− HS thực hiện
được các nội dung
phối hợp tập hợp
hàng dọc, tập
hợp hàng ngang,
dóng hàng dọc –
hàng ngang, điểm
số hàng dọc –
hàng ngang, quay
các hướng, dàn
hàng, dồn hàng.
− Tổ chức tập luyện theo các hình thức
+ Luyện tập đồng loạt: Cả lớp tập hợp thành 3 – 4
hàng dọc thực hiện các nội dung phối hợp đội hình tập
hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc, tư
thế đứng nghỉ, đứng nghiêm theo hướng dẫn của
GV hoặc người chỉ huy.
+ Luyện tập theo nhóm: Chia lớp thành các nhóm nhỏ
(từ 8 – 10 HS), lần lượt HS thay phiên điều khiển
nhóm thực hiện các nội dung phối hợp đội hình đội ngũ.
− Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ
Bật theo dấu chân
+ Mục đích: Phát triển sức mạnh và sự nhanh nhẹn
của nhóm cơ chân, phát triển khả năng định hướng
trong không gian và hoàn thiện nội dung phối hợp đội
hình đội ngũ khi tham gia trò chơi.
− HS thực
hiện được các
nội dung: tập
hợp hàng dọc,
tập hợp hàng
ngang,
dóng
hàng dọc –
hàng
ngang,
điểm số hàng
dọc – hàng
ngang,
quay
các hướng, dàn
hàng,
dồn
hàng.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng phương pháp tập luyện, sử dụng
lời nói: Hướng dẫn cho cả lớp cùng thực hiện theo
hình thức tập luyện đồng loạt, luyện tập nhóm.
− GV sử dụng phương pháp lời nói, trực quan:
Sửa sai cho HS, hướng dẫn HS nhận xét giúp đỡ
lẫn nhau trong tập luyện.
− GV sử dụng phương pháp tập luyện theo nhóm,
trực quan, dùng lời: GV mời lần lượt từng nhóm
(hoặc đại diện 1 – 2 nhóm) thực hiện, các nhóm
còn lại quan sát, nhận xét.
− GV sử dụng phương pháp trò chơi: Phổ biến
cách chơi, luật chơi và tổ chức cho HS trò ch ơi rèn
luyện đội hình đội ngũ “Bật theo dấu chân”.
15
− Biết quan sát + Chuẩn bị: Vạch xuất phát, thảm dấu chân.
tranh, ảnh và động + Cách chơi: GV chia HS thành 2 – 3 đội, mỗi đội có số
tác mẫu của GV.
lượng đều nhau, xếp hàng dọc trước vạch xuất phát. Khi có
− Biết phối hợp với hiệu lệnh, bạn đầu hàng nhanh chóng bước vào các ô trong
bạn trong nhóm thảm theo hàng dọc (bàn chân và thân người phải đúng
khi thực hiện các bài với hướng của dấu chân ở từng ô) cho đến vạch
tập và trò chơi vận đích để bạn tiếp theo thực hiện. Đội hoàn thành xong trước
là đội chiến thắng.
động.
− Biết sửa sai động
tác thông qua nghe,
quan sát và tập luyện.
− Biết phối hợp với * Thực hiện nhiệm vụ học tập
bạn trong nhóm − HS tiến hành thực hiện đồng loạt cả lớp theo hướng
khi thực hiện dẫn của GV:
các bài tập.
GV
− Biết sửa sai
động tác thông qua
nghe,
quan sát và tập
luyện.
− HS tham gia
trò chơi tích cực. − HS tiến hành tập luyện nhóm theo hướng dẫn của GV:
GV
− HS báo cáo kết quả tập luyện:
GV
1
6
− HS tham gia trò chơi:
Trò chơi “Bật theo dấu chân”
* Đánh giá kết quả thực hiện
− Báo cáo kết quả: HS nhớ tên và thực hiện được
động tác phối hợp đội hình hàng dọc theo hướng
dẫn của GV.
− Phương án đánh giá: GV đánh giá bằng phương
pháp quan sát, đặt câu hỏi.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG – THẢ LỎNG
− Chuyển cơ thể từ − Thả lỏng, hồi phụ.
trạng thái động − Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
sang trạng thái − Hướng dẫn HS tập luyện hằng ngày ở nhà và xem
tĩnh.
bài trong SGK .
− Biết vận dụng − Xuống lớp.
nội dung phối
hợp đội hình hàng
dọc trong tập
luyện và đời sống
hằng ngày.
− HS thả lỏng *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
tích cực và hồi − GV sử dụng phương pháp lời nói, tập luyện
phục tốt.
đồng loạt: Hướng dẫn HS thực hiện thả lỏng và nhận
− HS biết vận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS trong giờ học.
dụng phối hợp − GV sử dụng phương pháp lời nói, tập luyện
đội hình hàng cá nhân: Hướng dẫn HS tập luyện hằng ngày ở nhà
dọc trong và và xem bài mới trong SGK (phối hợp với GVCN dặn
ngoài giờ học.
dò đến PHHS).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thực hiện các động tác thả lỏng, hồi tĩnh theo
hình thức tập luyện đồng loạt:
17
− HS tự tập
luyện ngoài giờ
lên lớp.
GV
− HS trả lời
được các câu
hỏi trong SGK.
− HS chú ý lắng nghe nhận xét, tự đánh giá mức độ
hoàn thiện nhiệm vụ của bản thân.
GV
* Đánh giá kết quả thực hiện
− Báo cáo kết quả: HS trả lời được các câu h ỏi
củng cố kiến thức liên quan đến nội dung bài
học:
1. Em hãy trình bày cách thực hiện tập hợp
hàng dọc, tập hợp hàng ngang.
2. Em hãy trình bày cách thực hiện động tác quay
trái, quay phải và quay sau.
3.Em hãy cho biết đội hình hàng dọc và đội hình
hàng ngang thường được ứng dụng trong các tình
huống nào.
− Phương án đánh giá: GV đánh giá thông qua
kết quả của mỗi nhóm, tuyên dương và nghe
phản hồi từ HS.
1
8
Bài 2
BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH
Thời gian thực hiện: 4 tiết (35 phút/tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Năng lực thể chất:
– Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế độ
dinh dưỡng trong tập luyện nhằm tăng khả năng vận động.
– Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được các nội dung biến
đổi đội hình hàng dọc, biến đổi đội hình hàng ngang và biến đổi đội
hình vòng tròn. Biết quan sát tranh ảnh và động tác mẫu của GV.
– Năng lực hoạt động thể dục thể thao: Biết trình diễn nhóm, thi
đua trong trò chơi vận động.
Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem SGK để phục vụ tập luyện.
Tự giác trong quá trình tập luyện và tham gia trò chơi vận động trên lớp.
Thực hiện được các yêu cầu của GV đưa ra trong và ngoài buổi học.
– Năng lực giải quyết vấn đề – sáng tạo: Vận dụng được các nội dung
biến đổi đội hình hàng dọc, biến đổi đội hình hàng ngang, biến đổi đội
hình vòng tròn khi tập luyện và tham gia trò chơi vận động trong và
ngoài giờ lên lớp.
2. Phẩm chất:
– Trung thực khi tham gia luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình
đội ngũ.
– Nhân ái, biết giúp đỡ bạn khi thực hiện các hoạt động luyện tập
trên lớp.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Địa điểm: Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, an toàn, không ẩm ướt hay
trơn trượt.
– Dụng cụ: Còi, đồng hồ bấm giờ, vạch mức, phấn, SGK.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn trong lớp khi
thực hiện các bài tập phối hợp biến đổi đội hình đội ngũ. Biết nhận xét và
giúp đỡ bạn cùng tập sửa lỗi sai trong quá trình tập luyện.
19
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
– Tiếp nhận – Nhận lớp:
nhiệm vụ học + Thăm hỏi sức khoẻ của HS, phổ biến yêu cầu của
tập.
buổi học.
– Làm nóng cơ – Khởi động:
thể, tạo tâm thế + Xoay các khớp: Xoay cổ, xoay khuỷu tay, xoay vai, xoay
sẵn sàng cho cánh tay, xoay hông, xoay cổ tay – cổ chân theo nhịp
người học.
đếm hoặc theo nhạc.
– Tiếp nhận được * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
nhiệm vụ học tập.
– GV sử dụng phương pháp lời nói:
– Hoàn thành các hoạt Nhận lớp, thăm hỏi sức khoẻ HS, phổ biến
động khởi động chung và nội dung, yêu cầu giờ học.
các bài khởi động – GV sử dụng phương pháp trực quan:
chuyên môn.
Làm mẫu các động tác khởi động xoay
các khớp và căng cơ.
– GV sử dụng phương pháp trực quan:
Tập luyện kĩ thuật, làm mẫu hướng dẫn
HS khởi động cơ thể trên nền nhạc.
1
2
3
4
5
6
7
+ Căng cơ: Thực hiện các động tác ép dẻo dọc, ép dẻo
ngang, gập, duỗi gối theo nhịp đếm hoặc theo nhạc.
– GV sử dụng phương pháp trò chơi:
Tổ chức cho HS tham gia trò chơi
khởi động “Cánh chim đầu đàn”.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS quan sát, lắng nghe và nhận nhiệm
vụ: GV
Ép dẻo dọc
2
0
Ép dẻo ngang
Gặp, duỗi gối
– Trò chơi hỗ trợ khởi động
Cánh chim đầu đàn
+ Chuẩn bị: Sân bãi rộng rãi an toàn, còi.
– HS khởi động theo đội hình 4 hàng
ngang dãn cách so le:
GV
+ Cách chơi: GV cho HS xếp thành vòng tròn, mặt
hướng tâm và cách nhau một sải tay. GV chọn một HS bất
kì thì HS đó sẽ là “Chim đầu đàn” và các bạn còn lại sẽ
làm theo động tác của “Chim đầu đàn”. GV thay đổi người
chơi liên tục trong quá trình chơi. GV có thể kết hợp với âm
nhạc để tăng sự hứng thú của HS khi tham gia trò chơi.
– HS tham gia trò chơi hỗ trợ khởi động:
Trò chơi “Cánh chim đầu đàn”
* Đánh giá kết quả thực hiện
– Báo cáo kết quả: HS tự giác, tích
cực hoàn thành các hoạt động khởi động.
– Phương án đánh giá: GV sử dụng
phương pháp quan sát.
21
– Biết quan sát
tranh, ảnh và
động tác mẫu
của GV.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành một HS nhận biết được
vòng tròn – hai vòng tròn
cách thực hiện các
động tác biến đổi đội
– Chuẩn bị: Đội hình một hàng dọc.
– Cách thực hiện: GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện hình từ một hàng dọc
các nội dung biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành một thành một vòng tròn –
hai vòng tròn; biến đổi
vòng tròn – hai vòng tròn.
đội hình từ nhiều
Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành một
hàng dọc thành một
vòng tròn
vòng tròn – nhiều
– Khẩu lệnh: “Thành vòng tròn đi thường (chạy thường)... hàng ngang và ngược
Bước (Chạy)!”.
lại.
– Động tác:
– HS thuộc tên
và biết cách
thực hiện các nội
dung phối hợp
biến đổi đội hình:
biến đổi đội hình
từ một hàng dọc
thành một vòng
tròn
– hai vòng tròn;
biến đổi đội hình
từ nhiều hàng
dọc thành một
vòng tròn –
nhiều
hàng
ngang và ngược
– Khẩu lệnh: “Đứng lại... Đứng!”.
lại.
– Động tác: Tất cả đứng lại, mặt hướng theo chiều vòng
tròn.
Thành vòng tròn đi
thường (chạy thường)…
Bước (Chạy)!
Đứng lại…
Đứng!
2
2
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng phương pháp lời nói, trực
quan: Phổ biến nhiệm vụ, giới thiệu, phân
tích, thị phạm các động tác biến đổi đội
hình từ một hàng dọc thành một vòng
tròn – hai vòng tròn; biến đổi đội hình
từ nhiều hàng dọc thành một vòng tròn
– nhiều hàng ngang và ngược lại.
– GV sử dụng phương pháp luyện tập
nhóm, lời nói, trực quan: GV mời một nhóm
gồm 10 HS đại diện cho lớp lần lượt
thực hiện, sau đó mời các HS còn lại
nhận xét.
– GV sử dụng phương pháp lời nói, trực
quan: Nhận xét, lưu ý lỗi sai và cách sửa,
hướng dẫn cả lớp thực hiện động tác kết
hợp sửa sai.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chú ý lắng nghe, quan sát và ghi nhớ
động tác:
GV
– Khẩu lệnh: “Bên trái... Quay!”.
– Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay trái để
quay mặt vào trong vòng tròn.
Bên trái…
Quay!
– Đại diện lớp lên thực hiện động tác theo
hướng dẫn của GV, các HS còn lại chú ý
quan sát, nhận xét:
GV
* Đánh giá kết quả thực hiện
Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng
tròn
Điểm số theo 1 – 2, 1 – 2,…
– Khẩu lệnh: “Bạn A làm chuẩn, theo 1 – 2, 1 – 2,... Điểm
– Báo cáo kết quả: HS nhớ tên và thực
hiện được động tác theo hướng dẫn và trả
lời các câu hỏi của GV.
– Phương án đánh giá: GV đánh giá bằng
phương pháp quan sát, đặt câu hỏi.
số!”.
– Động tác: Bắt đầu từ bạn A, các bạn lần lượt quay
mặt sang trái và hô to số của mình theo thứ tự 1 – 2 r ồi
trở về tư thế ban đầu. Riêng bạn cuối cùng không quay
mặt mà chỉ hô to số của mình và hô “hết!”.
Bạn A làm chuẩn,
theo 1 2, 1 2,...
Điểm số!
1
2, hết!
1
2
A
2
1
2
1
23
Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn
– Khẩu lệnh: “Thành hai vòng tròn... Bước!”.
– Động tác: Bạn số 1 làm chuẩn, bạn số 2 bước lùi chân
phải về sau bạn số 1 rồi thu chân trái về tư thế đứng
nghiêm.
Thành hai vòng
tròn... Bước!
2. Biến đổi đội hình từ nhiều hàng dọc thành một
vòng tròn – nhiều hàng ngang và ngược lại
– Chuẩn bị: Đội hình 2 (3, 4,…) hàng dọc.
– Cách thực hiện: GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
các nội dung biến đổi đội hình từ nhiều hàng dọc thành một
vòng tròn – nhiều hàng ngang và ngược lại.
Biến đổi đội hình từ nhiều hàng dọc thành
vòng tròn
– Khẩu lệnh: “Thành vòng tròn đi thường (chạy thường)...
Bước (Chạy)!”.
– Động tác: HS trong lớp lần lượt di chuyển ngược chiều
kim đồng hồ thành vòng tròn (bắt đầu từ tổ 1 đến
hết). Cũng có thể vừa đi vừa nắm tay nhau (HS đi trước
đưa bàn tay trái nắm lấy bàn tay phải của HS đi sau).
Khi đã tạo thành vòng tròn, HS vẫn tiếp tục di chuyển để
điều chỉnh vòng tròn cho phù hợp với địa hình cụ thể.
2
4
Thành vòng tròn
đi thường (chạy
thường)… Bước
(Chạy)!
– Khẩu lệnh: “Đứng lại... Đứng!”.
– Động tác: Tất cả đứng lại, mặt hướng theo chiều
vòng tròn.
Đứng lại…
Đứng!
– Khẩu lệnh: “Bên trái... Quay!”.
– Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay trái để
quay mặt vào trong vòng tròn.
Bên trái…
Quay!
25
Biến đổi đội hình từ vòng tròn thành nhiều
hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Bên phải... Quay!”.
– Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay phải để
quay mặt theo hướng vòng tròn.
Bên phải…
Quay!
– Khẩu lệnh: “Thành 2 (3, 4,…) hàng ngang đi thường
(chạy thường)... Bước (Chạy)!”.
– Động tác: HS trong lớp lần lượt di chuyển theo chiều
vòng tròn (ngược chiều kim đồng hồ), sau đó bắt đầu
từ tổ trưởng tổ 1, lần lượt tách khỏi vòng tròn chuyển
thành 2 (3, 4,…) hàng ngang tại vị trí được quy định.
Thành bốn hàng ngang
đi thường (chạy
thường)… Bước (Chạy)!
2
6
– HS thực hiện
được các nội dung
biến đổi đội hình
từ một hàng dọc
thành một vòng
tròn – hai vòng
tròn; biến đổi đội
hình từ nhiều
hàng dọc thành
một vòng tròn –
nhiều
hàng
ngang và ngược
lại.
– Biết quan sát
tranh, ảnh và
động tác mẫu
của GV.
– Biết phối hợp
với bạn trong
nhóm khi thực
hiện các bài
tập và trò chơi
vận động.
– Biết sửa sai
động tác thông
qua nghe, quan
sát
và
tập
luyện.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
– Tổ chức tập luyện theo các hình thức:
– HS thực hiện được
+ Luyện tập đồng loạt: Cả lớp tập hợp thành 3 – 4 hàng các nội dung: biến đổi
dọc thực hiện các nội dung phối hợp theo hướng dẫn của đội hình từ một hàng
dọc thành một vòng
GV hoặc người chỉ huy.
tròn
+ Luyện tập theo nhóm: Chia lớp thành các nhóm nhỏ
(khoảng 8 – 10 HS), lần lượt cho HS thay phiên điều – hai vòng tròn; biến
khiển nhóm thực hiện các nội dung biến đổi đội hình tại đổi đội hình từ nhiều
hàng dọc thành một
khu vực quy định.
vòng tròn – nhiều
– Trò chơi rèn luyện đội hình đội
hàng ngang và ngược
ngũ
lại.
Chẵn – lẻ khác nhau
– Biết phối hợp với bạn
+ Mục đích: Hoàn thiện nội dung biến đổi đội hình, phát
trong nhóm khi thực
triển khả năng chú ý và phản xạ của HS.
hiện các bài tập.
+ Chuẩn bị: Sân bãi rộng rãi và an toàn.
– Biết sửa sai động tác
+ Cách chơi: GV cho cả lớp xếp thành vòng tròn, thông qua nghe, quan
khoảng cách khoảng một cánh tay và điểm số từ 1 đến sát và tập luyện.
hết. Khi GV hô hiệu lệnh thì các HS có số tương ứng
– HS tham gia trò chơi
phải thực hiện theo (ví dụ: các số chẵn ngồi xuống, các
vận động tích cực.
số lẻ nhảy về trước 1 bước,…). HS nào thực hiện không
đúng yêu cầu hoặc thực hiện chậm xem như thua cuộc.
GV có thể thay đổi hiệu lệnh liên tục hoặc cách chơi (ví
dụ: các số chia hết cho 3 tiến lên trước hai bước,…) để
nâng cao độ khó của trò chơi.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng phương pháp tập luyện,
lời nói: Hướng dẫn cho cả lớp cùng thực
hiện theo hình thức tập luyện đồng
loạt, luyện tập nhóm.
– GV sử dụng phương pháp lời nói, trực
quan: Sửa sai cho HS, hướng dẫn HS nhận
xét giúp đỡ lẫn nhau trong tập luyện.
– GV sử dụng phương pháp tập luyện
theo nhóm, trực quan, lời nói: GV mời
lần lượt từng nhóm (hoặc đại diện 1 – 2
nhóm) thực hiện, các nhóm còn lại quan
sát, nhận xét.
– GV sử dụng phương pháp trò chơi:
Phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức
cho HS tham gia trò chơi rèn luyện
đội hình đội ngũ “Chẵn – lẻ khác nhau”.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS tiến hành thực hiện đồng loạt cả
lớp theo hướng dẫn của GV.
GV
27
– HS tiến hành tập luyện nhóm theo
hướng dẫn của GV:
GV
− HS báo cáo kết quả tập luyện:
GV
– HS tham gia trò chơi:
Số chẵn
ngồi xuống!
6
8
4
2
Trò chơi “Chẵn – lẻ khác nhau”
2
8
* Đánh giá kết quả thực hiện
– Báo cáo kết quả: HS nhớ tên và th ực
hiện được động tác phối hợp đội hình
hàng dọc theo hướng dẫn của GV.
– Phương án đánh giá: GV đánh giá bằng
phương pháp quan sát, đặt câu hỏi.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG – THẢ LỎNG
– Chuyển cơ thể từ – Thả lỏng, hồi phục.
trạng thái động – Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
sang trạng thái
– Hướng dẫn HS tập luyện hằng ngày ở nhà và xem bài
tĩnh.
trong SGK.
– Biết
vận
– Xuống lớp.
dụng nội dung
phối hợp đội
hình hàng dọc
trong tập luyện
và đời sống
hằng ngày.
– HS thả lỏng tích cực * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng phương pháp lời nói và
và hồi phục tốt.
– HS biết vận dụng tập luyện đồng loạt: Hướng dẫn HS
phối hợp đội hình hàng thực hiện thả lỏng và nhận xét kết quả,
dọc trong và ngoài giờ ý thức, thái độ học của HS trong giờ học.
– GV sử dụng phương pháp lời nói, tập
học.
luyện cá nhân: Hướng dẫn HS tập luyện
– HS tự tập luyện
hằng ngày ở nhà và xem bài mới trong SGK
ngoài giờ lên lớp.
(phối hợp với GVCN dặn dò đến PHHS).
– HS trả lời được các
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
câu hỏi trong SGK.
– HS thực hiện các động tác thả lỏng,
hồi tĩnh theo hình thức tập luyện đồng
loạt.
GV
29
3
0
– HS chú ý lắng nghe nhận xét, tự đánh
giá mức độ hoàn thiện nhiệm vụ của bản
thân.
GV
* Đánh giá kết quả thực hiện
– Báo cáo kết quả: HS trả lời được các câu hỏi
củng cố kiến thức liên quan đến nội dung
bài học:
1.
Em hãy trình bày cách thực hiện
biến đổi đội hình từ một vòng tròn
thành hai vòng tròn.
2.
Em hãy cho biết sự khác biệt
giữa biến đổi đội hình từ một vòng tròn
thành nhiều hàng ngang và biến đổi từ
một vòng tròn thành nhiều hàng dọc.
3. Em hãy cho biết đội hình vòng tròn
thường được vận dụng trong các tình
huống nào.
– Phương án đánh giá: GV đánh giá
thông qua kết quả của mỗi nhóm, tuyên
dương và nghe phản hồi từ HS.
31
Bài 3
PHỐI HỢP ĐI ĐỀU VÒNG CÁC HƯỚNG
Thời gian thực hiện: 6 tiết (35 phút/tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Năng lực thể chất:
– Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện theo hướng dẫn về
chế độ dinh d ưỡng trong tập luyện đội hình đội ngũ nhằm tăng khả năng
vận động.
– Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được các nội dung phối hợp
đi đều vòng trái, đi đều vòng phải và đi đều vòng sau. Biết quan sát
tranh, ảnh và động tác mẫu của GV.
– Năng lực hoạt động thể dục thể thao : Có khả năng trình diễn
nội dung phối hợp đi đều vòng các hướng theo nhóm và thi đua trong
trò chơi vận động.
Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức tự giác xem trước các nội
dung bài học tại nhà.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết nhận xét và hỗ trợ bạn thực
hiện đúng động tác đi đều vòng các hướng trong các buổi tập.
3
2
– Năng lực giải quyết vấn đề – sáng tạo: Vận dụng được các nội
dung phối hợp đi đều vòng các hướng trong tập luyện và trò chơi vận
động.
2. Phẩm chất:
– Nhân ái, biết giúp đỡ bạn khi thực hiện các hoạt động luyện tập
trên lớp.
– Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động rèn luyện phối hợp đi
đều vòng các hướng.
– Chăm chỉ, hoàn thành lượng vận động của các bài tập và trò chơi
vận động theo yêu cầu của GV.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Địa điểm: Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, an toàn, không ẩm ướt hay
trơn trượt.
– Dụng cụ: Còi, đồng hồ bấm giờ, vạch mức, phấn, nấm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức hoạt ...
VÀ KÍ HIỆU DÙNG TRONG SÁCH
GV
GVCN
HS
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Học sinh
KHBD
Kế hoạch bài dạy
PHHS
Phụ huynh học sinh
SGK
TTCB
Sách giáo khoa
Tư thế chuẩn bị
Đường di chuyển
Hướng chuyển động của cơ thể, bộ
phận cơ thể
Hướng của lòng bàn tay
Thứ tự thực hiện các tư thế, động tác
2
PHẦN MỘT
VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Bài 1
I. YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Chủ đề: ĐỘI HÌNH ĐỘI
NGŨ
PHỐI HỢP ĐỘI HÌNH ĐỘI
Thời gian thực hiNGŨ
ện: 4 tiết (35 phút/tiết)
1. Năng lực:
Năng lực thể chất:
− Năng lực giải quyết vấn đề − sáng tạo: Vận dụng được các nội dung
− Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế
độ dinh dưỡng trong tập luyện nhằm tăng khả năng vận động.
phối hợp đội hình hàng dọc, phối hợp đội hình hàng ngang trong tập
luyện và trò chơi vận động.
− Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được các nội dung phối hợp
tập hợp hàng dọc, tập hợp hàng ngang, dóng hàng dọc – hàng ngang,
điểm số hàng dọc – hàng ngang, quay các hướng, dàn hàng, dồn hàng.
Biết quan sát tranh, ảnh và động tác mẫu của GV.
2. Phẩm chất:
− Năng lực hoạt động thể dục thể thao: Biết trình diễn nhóm, thi
đua trong trò chơi vận động.
Năng lực chung:
− Năng lực tự chủ và tự học: Biết sử dụng sách giáo khoa để phục
vụ bài học. Tự giác trong quá trình tập luyện và tham gia trò chơi vận động.
Thực hiện được các yêu cầu của GV đưa ra trong buổi học.
4
− Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn trong lớp khi
thực hiện các bài tập phối hợp đội hình đội ngũ. Biết nhận xét và giúp đỡ
bạn cùng tập sửa lỗi sai trong quá trình tập luyện.
− Chăm chỉ, ham học hỏi, tích cực tham gia các hoạt động rèn luyện đội hình
đội ngũ và các trò chơi vận động.
− Tự giác, có ý thức trách nhiệm đối với tập thể và hoàn thành lượng vận động
của buổi tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
− Địa điểm: Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, an toàn, không ẩm ướt hay trơn
trượt.
− Dụng cụ: Còi, đồng hồ bấm giờ, vạch mức, phấn, bóng, rổ đựng bóng,
thảm dấu chân, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
− Tiếp nhận − Nhận lớp:
nhiệm vụ học + Thăm hỏi sức khoẻ của HS, phổ biến yêu cầu của
tập.
buổi học.
− Làm nóng cơ
− Khởi động:
thể, tạo tâm thế
sẵn sàng cho + Xoay các khớp: Xoay cổ, xoay khuỷu tay, xoay vai,
xoay cánh tay, xoay hông, xoay cổ tay – cổ chân
người học.
theo nhịp đếm hoặc theo nhạc.
1
2
3
4
5
6
7
+ Căng cơ: Thực hiện các động tác ép dẻo dọc, ép dẻo
ngang theo nhịp đếm hoặc theo nhạc.
Ép dẻo dọc
− Tiếp nhận *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
được nhiệm
− GV sử dụng phương pháp lời nói: Nhận lớp, thăm
vụ học tập.
hỏi sức khoẻ HS, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
− Hoàn thành
các hoạt động − GV sử dụng phương pháp trực quan: Làm mẫu
khởi
động các động tác khởi động xoay các khớp và căng cơ; tập
chung và các luyện kĩ thuật, làm mẫu hướng dẫn HS khởi động cơ
bài khởi động thể trên nền nhạc.
chuyên môn.
− GV sử dụng phương pháp trò chơi: Tổ chức cho
HS tham gia trò chơi khởi động “Tung bóng tiếp
sức”.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS quan sát, lắng nghe và nhận nhiệm vụ:
GV
Ép dẻo ngang
− Trò chơi hỗ trợ khởi động
Tung bóng tiếp sức
+ Chuẩn bị: Bóng, vạch giới hạn.
5
+ Cách chơi: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi đội xếp
thành hai hàng dọc đứng đối diện, cách nhau
khoảng 5 – 7 m. Bạn đầu hàng lần lượt tung bóng
cho bạn đối diện rồi chạy về phía cuối hàng đứng để
bạn tiếp theo thực hiện. Đội hoàn thành xong trước là đội
chiến thắng.
− HS khởi động theo đội hình 4 hàng ngang dãn
cách so le:
GV
− HS tham gia trò chơi hỗ trợ khởi động:
Trò chơi “Tung bóng tiếp sức”
* Đánh giá kết quả thực hiện
− Báo cáo kết quả: HS tự giác, tích cực hoàn thành
các hoạt động khởi động.
− Phương án đánh giá: GV sử dụng phương pháp
quan sát.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
6
− Biết quan sát 1.Phối hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm
tranh, ảnh và động số, quay các hướng
Tập hợp hàng dọc
tác mẫu của GV. – Khẩu lệnh: “Thành 1 (2, 3, 4, ...) hàng dọc... Tập
hợp!”.
– HS nhớ tên và
– Động tác: Sau khi phát khẩu lệnh, người chỉ huy
biết thực hiện các (GV hoặc nhóm trưởng) đứng quay người về phía
nội dung phối hợp định tập hợp và đưa tay phải ra trước chỉ hướng cho
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng phương pháp lời nói, trực quan: Phổ
biến
nhiệm vụ, giới thiệu, phân tích, thị phạm các động tác
tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc,
tư thế đứng nghỉ, đứng nghiêm.
5
tập hợp hàng
dọc, dóng hàng
dọc, điểm số hàng
dọc, tư thế đứng
nghỉ,
đứng
nghiêm,
quay
phải, quay trái và
quay sau.
HS tập hợp. Tổ trưởng tổ 1 nhanh chóng đứng đối
diện và cách người chỉ huy m ột cánh tay. Các tổ trưởng
tổ 2, 3, 4,... lần lượt đứng bên trái và cách tổ tr ưởng
tổ 1 một khuỷu tay. Các thành viên của từng tổ lần
lượt tập trung theo thứ tự từ thấp đến cao sau tổ
trưởng của mình.
Thành 1 (2, 3, 4,…)
hàng dọc…
Tập hợp!
Dóng hàng dọc
– Khẩu lệnh: “Nhìn trước... Thẳng!”.
– Động tác: Tổ trưởng tổ 1 đứng ngay ngắn, tay
phải giơ lên cao, mắt nhìn thẳng. Các thành viên tổ
1 đưa tay trái ra trước, đặt đầu ngón tay chạm vào
vai bạn phía trước để đảm bảo cự li, đồng thời nhìn
vào gáy bạn phía trước để dóng hàng cho thẳng. Các tổ
trưởng tổ 2, 3, 4,... lần lượt chống tay phải vào hông
và di chuyển sao cho khuỷu tay vừa chạm vào người
đứng bên phải, đồng thời chỉnh hàng ngang cho thẳng.
Các thành viên tổ 2, 3, 4,... nhìn các tổ viên c ủa t ổ 1
để dóng hàng ngang và nhìn người đứng trước để dóng
hàng dọc (không cần đưa tay ra trước để dóng hàng
như tổ 1).
− HS nhận biết
được
cách
thực hiện các
động tác tập
hợp hàng dọc,
dóng hàng dọc,
điểm số hàng
dọc, tư thế
đứng
nghỉ,
đứng nghiêm.
− GV sử dụng phương pháp luyện tập nhóm, lời nói,
trực quan: GV mời một nhóm gồm 10 HS đại diện
cho lớp lần lượt thực hiện, sau đó mời các HS còn lại
nhận xét.
− GV sử dụng phương pháp lời nói, phương pháp
trực quan: Nhận xét, lưu ý lỗi sai và cách sửa,
hướng dẫn cả lớp thực hiện động tác kết hợp sửa sai.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS chú ý lắng nghe, quan sát và ghi nhớ động tác:
GV
− Đại diện lớp lên thực hiện động tác theo hướng dẫn
của GV, những HS còn lại chú ý quan sát, nhận
xét:
GV
Nhìn trước…
Thẳng!
*Đánh giá kết quả thực hiện
− Báo cáo kết quả: HS nhớ tên và thực hiện được
động tác theo hướng dẫn và trả lời các câu hỏi của GV.
− Phương án đánh giá: GV đánh giá bằng phương
pháp
7
quan sát, đặt câu hỏi.
8
– Khẩu lệnh: “Thôi!”
– Động tác: Tất cả trở về tư thế đứng nghiêm.
Thôi!
Điểm số hàng dọc
– Khẩu lệnh: “Từ 1 đến hết... Điểm số!”
– Động tác: Sau khẩu lệnh, tổ trưởng của từng tổ
quay mặt sang trái ra sau và hô to số của mình: 1,
rồi quay mặt về tư thế ban đầu. Những HS tiếp
theo lần lượt điểm số theo thứ tự cho đến hết.
Riêng em cuối cùng không quay mặt ra sau mà hô
to số của mình, sau đó hô “hết!”.
Từ 1 đến hết…
6, hết!
Điểm số!
5
4
3
2
1
Tư thế đứng nghỉ − đứng nghiêm
– Khẩu lệnh: “Nghỉ!”.
– Động tác: Chùng gối một chân, dồn trọng tâm đứng
lên chân còn lại, hai tay thả lỏng tự nhiên, khi mỏi
có thể đổi chân.
9
Nghỉ!
– Khẩu lệnh: “Nghiêm!”.
– Động tác: Thân người ở tư thế đứng thẳng, mắt
nhìn thẳng, hai tay khép sát thân, năm đầu ngón tay
khép, hai gót chân sát vào nhau, hai bàn chân t ạo
thành hình chữ V.
Nghiêm!
Quay các hướng
– Khẩu lệnh: “Bên trái... Quay!”.
– Động tác: Từ tư thế đứng nghiêm, học sinh lấy
gót chân trái làm trụ và nửa trên bàn chân phải làm
điểm tì, quay người sang trái một góc 90o, chân phải
kiễng gót. Sau đó thu bàn chân phải về tư thế đứng
nghiêm.
Bên trái…
Quay!
1
0
– Khẩu lệnh: “Bên phải... Quay!”.
– Động tác: Từ tư thế đứng nghiêm, học sinh lấy
gót chân phải làm trụ và nửa trên bàn chân trái làm
điểm tì, quay người sang phải một góc 90o, chân trái
kiễng gót. Sau đó thu bàn chân trái về tư thế đứng
nghiêm.
Bên phải…
Quay!
– Khẩu lệnh: “Đằng sau... Quay!”.
– Động tác: Từ tư thế đứng nghiêm, học sinh lấy gót
chân phải làm trụ và nửa trên bàn chân trái làm điểm
tì, quay người sang phải một góc 180o ra sau, chân trái
kiễng gót. Sau đó thu bàn chân trái về tư thế đứng
nghiêm.
Đằng sau…
Quay!
2. Phối hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, dàn hàng, dồn hàng
Tập hợp hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Thành 1 (2, 3, 4,...) hàng ngang... Tập
hợp!”.
11
– Động tác: Sau khi phát khẩu lệnh, người chỉ huy
(giáo viên hoặc lớp trưởng) đứng vào vị trí định
tập hợp, tay trái đưa sang ngang. Tổ trưởng tổ 1
nhanh chóng đứng bên trái, cùng hướng và cách
người chỉ huy một cánh tay. Các tổ trưởng tổ 2, 3,
4,... lần lượt tập hợp sau lưng tổ trưởng tổ 1. Các
thành viên của từng tổ lần lượt tập hợp bên trái tổ
trưởng của mình theo thứ tự từ thấp đến cao.
Thành 1 (2, 3, 4,…)
hàng ngang… Tập
hợp!
Dóng hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Nhìn phải... Thẳng!”.
– Động tác: Tổ trưởng tổ 1 đứng nghiêm làm
chuẩn, mắt nhìn thẳng. Các thành viên tổ 1 lần
lượt chống tay phải vào hông và di chuyển sao cho
khuỷu tay phải vừa chạm vào tay trái người đứng
bên cạnh, đồng thời đánh mặt sang phải dóng hàng
ngang cho thẳng. Các tổ trưởng tổ 2, 3, 4,... đặt đầu
ngón tay trái chạm vào vai bạn đứng trước để đảm
bảo cự li dọc, đồng thời nhìn vào gáy bạn phía trước để
dóng hàng cho thẳng. Các thành viên tổ 2, 3, 4,... nhìn
tổ trưởng tổ mình để dóng hàng ngang và nhìn
người đứng trước để dóng hàng dọc (không cần
chống tay vào hông để dóng hàng như tổ 1).
1
2
Nhìn phải…
Thẳng!
Kết thúc dóng hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Thôi!”.
– Động tác: Tất cả trở về tư thế đứng nghiêm.
Thôi!
Điểm số hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Từ 1 đến hết... Điểm số!”.
– Động tác: Sau khẩu lệnh, tổ trưởng của từng tổ
quay mặt sang trái và hô to số của mình: 1, r ồi
quay mặt về tư thế ban đầu. Những học sinh tiếp
theo lần lượt điểm số theo thứ tự cho đến hết.
Riêng em cuối cùng không quay mặt sang trái mà hô
to số của mình, sau đó hô “hết!”.
6, hết!
1
2
3
4
5
Từ 1 đến hết…
Điểm số!
13
Dàn hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Bạn A làm chuẩn, cách một sải tay...
Dàn hàng!”.
– Động tác: Khi người chỉ huy hô “Bạn A làm chuẩn”
thì học sinh làm chuẩn đứng nghiêm và hô “Có!” rồi
giơ tay phải lên cao (năm đầu ngón tay khép
lại), sau đó buông tay xuống. Khi người chỉ huy hô
“Cách một sải tay... Dàn hàng!”, tuỳ vị trí đứng trong
hàng mà học sinh làm chuẩn đứng tại chỗ, đưa một
hoặc hai cánh tay dang ngang để dàn hàng. Các học
sinh còn lại đưa hai tay dang ngang và di chuyển để
giãn cách sao cho hai bàn tay mình vừa chạm
tay bạn bên cạnh, đồng thời chỉnh hàng ngang cho
thẳng. Học sinh làm chuẩn sẽ đưa tay trái dang
ngang (nếu đứng ở đầu hàng) hoặc tay phải dang
ngang (nếu đứng ở cuối hàng) để dàn hàng. Học
sinh làm chuẩn sẽ đưa cả hai cánh tay dang ngang
(khi đứng ở giữa hàng) để dàn hàng.
A
Bạn A làm
chuẩn, cách
một sải tay...
Dàn hàng!
Dồn hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Bạn A làm chuẩn... Dồn hàng!”.
1
4
– Động tác: Khi người chỉ huy hô “Bạn A làm chuẩn”
thì học sinh làm chuẩn đứng nghiêm và hô “Có!” rồi
giơ tay phải lên cao (năm đầu ngón tay khép lại).
Khi người chỉ huy hô “Dồn hàng!” thì các học sinh
trong hàng sẽ di chuyển về phía bạn làm chuẩn và
đứng theo khoảng cách một khuỷu tay.
Bạn A làm
chuẩn... Dồn
hàng!
A
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
− HS thực hiện
được các nội dung
phối hợp tập hợp
hàng dọc, tập
hợp hàng ngang,
dóng hàng dọc –
hàng ngang, điểm
số hàng dọc –
hàng ngang, quay
các hướng, dàn
hàng, dồn hàng.
− Tổ chức tập luyện theo các hình thức
+ Luyện tập đồng loạt: Cả lớp tập hợp thành 3 – 4
hàng dọc thực hiện các nội dung phối hợp đội hình tập
hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc, tư
thế đứng nghỉ, đứng nghiêm theo hướng dẫn của
GV hoặc người chỉ huy.
+ Luyện tập theo nhóm: Chia lớp thành các nhóm nhỏ
(từ 8 – 10 HS), lần lượt HS thay phiên điều khiển
nhóm thực hiện các nội dung phối hợp đội hình đội ngũ.
− Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ
Bật theo dấu chân
+ Mục đích: Phát triển sức mạnh và sự nhanh nhẹn
của nhóm cơ chân, phát triển khả năng định hướng
trong không gian và hoàn thiện nội dung phối hợp đội
hình đội ngũ khi tham gia trò chơi.
− HS thực
hiện được các
nội dung: tập
hợp hàng dọc,
tập hợp hàng
ngang,
dóng
hàng dọc –
hàng
ngang,
điểm số hàng
dọc – hàng
ngang,
quay
các hướng, dàn
hàng,
dồn
hàng.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng phương pháp tập luyện, sử dụng
lời nói: Hướng dẫn cho cả lớp cùng thực hiện theo
hình thức tập luyện đồng loạt, luyện tập nhóm.
− GV sử dụng phương pháp lời nói, trực quan:
Sửa sai cho HS, hướng dẫn HS nhận xét giúp đỡ
lẫn nhau trong tập luyện.
− GV sử dụng phương pháp tập luyện theo nhóm,
trực quan, dùng lời: GV mời lần lượt từng nhóm
(hoặc đại diện 1 – 2 nhóm) thực hiện, các nhóm
còn lại quan sát, nhận xét.
− GV sử dụng phương pháp trò chơi: Phổ biến
cách chơi, luật chơi và tổ chức cho HS trò ch ơi rèn
luyện đội hình đội ngũ “Bật theo dấu chân”.
15
− Biết quan sát + Chuẩn bị: Vạch xuất phát, thảm dấu chân.
tranh, ảnh và động + Cách chơi: GV chia HS thành 2 – 3 đội, mỗi đội có số
tác mẫu của GV.
lượng đều nhau, xếp hàng dọc trước vạch xuất phát. Khi có
− Biết phối hợp với hiệu lệnh, bạn đầu hàng nhanh chóng bước vào các ô trong
bạn trong nhóm thảm theo hàng dọc (bàn chân và thân người phải đúng
khi thực hiện các bài với hướng của dấu chân ở từng ô) cho đến vạch
tập và trò chơi vận đích để bạn tiếp theo thực hiện. Đội hoàn thành xong trước
là đội chiến thắng.
động.
− Biết sửa sai động
tác thông qua nghe,
quan sát và tập luyện.
− Biết phối hợp với * Thực hiện nhiệm vụ học tập
bạn trong nhóm − HS tiến hành thực hiện đồng loạt cả lớp theo hướng
khi thực hiện dẫn của GV:
các bài tập.
GV
− Biết sửa sai
động tác thông qua
nghe,
quan sát và tập
luyện.
− HS tham gia
trò chơi tích cực. − HS tiến hành tập luyện nhóm theo hướng dẫn của GV:
GV
− HS báo cáo kết quả tập luyện:
GV
1
6
− HS tham gia trò chơi:
Trò chơi “Bật theo dấu chân”
* Đánh giá kết quả thực hiện
− Báo cáo kết quả: HS nhớ tên và thực hiện được
động tác phối hợp đội hình hàng dọc theo hướng
dẫn của GV.
− Phương án đánh giá: GV đánh giá bằng phương
pháp quan sát, đặt câu hỏi.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG – THẢ LỎNG
− Chuyển cơ thể từ − Thả lỏng, hồi phụ.
trạng thái động − Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
sang trạng thái − Hướng dẫn HS tập luyện hằng ngày ở nhà và xem
tĩnh.
bài trong SGK .
− Biết vận dụng − Xuống lớp.
nội dung phối
hợp đội hình hàng
dọc trong tập
luyện và đời sống
hằng ngày.
− HS thả lỏng *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
tích cực và hồi − GV sử dụng phương pháp lời nói, tập luyện
phục tốt.
đồng loạt: Hướng dẫn HS thực hiện thả lỏng và nhận
− HS biết vận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS trong giờ học.
dụng phối hợp − GV sử dụng phương pháp lời nói, tập luyện
đội hình hàng cá nhân: Hướng dẫn HS tập luyện hằng ngày ở nhà
dọc trong và và xem bài mới trong SGK (phối hợp với GVCN dặn
ngoài giờ học.
dò đến PHHS).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thực hiện các động tác thả lỏng, hồi tĩnh theo
hình thức tập luyện đồng loạt:
17
− HS tự tập
luyện ngoài giờ
lên lớp.
GV
− HS trả lời
được các câu
hỏi trong SGK.
− HS chú ý lắng nghe nhận xét, tự đánh giá mức độ
hoàn thiện nhiệm vụ của bản thân.
GV
* Đánh giá kết quả thực hiện
− Báo cáo kết quả: HS trả lời được các câu h ỏi
củng cố kiến thức liên quan đến nội dung bài
học:
1. Em hãy trình bày cách thực hiện tập hợp
hàng dọc, tập hợp hàng ngang.
2. Em hãy trình bày cách thực hiện động tác quay
trái, quay phải và quay sau.
3.Em hãy cho biết đội hình hàng dọc và đội hình
hàng ngang thường được ứng dụng trong các tình
huống nào.
− Phương án đánh giá: GV đánh giá thông qua
kết quả của mỗi nhóm, tuyên dương và nghe
phản hồi từ HS.
1
8
Bài 2
BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH
Thời gian thực hiện: 4 tiết (35 phút/tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Năng lực thể chất:
– Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế độ
dinh dưỡng trong tập luyện nhằm tăng khả năng vận động.
– Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được các nội dung biến
đổi đội hình hàng dọc, biến đổi đội hình hàng ngang và biến đổi đội
hình vòng tròn. Biết quan sát tranh ảnh và động tác mẫu của GV.
– Năng lực hoạt động thể dục thể thao: Biết trình diễn nhóm, thi
đua trong trò chơi vận động.
Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem SGK để phục vụ tập luyện.
Tự giác trong quá trình tập luyện và tham gia trò chơi vận động trên lớp.
Thực hiện được các yêu cầu của GV đưa ra trong và ngoài buổi học.
– Năng lực giải quyết vấn đề – sáng tạo: Vận dụng được các nội dung
biến đổi đội hình hàng dọc, biến đổi đội hình hàng ngang, biến đổi đội
hình vòng tròn khi tập luyện và tham gia trò chơi vận động trong và
ngoài giờ lên lớp.
2. Phẩm chất:
– Trung thực khi tham gia luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình
đội ngũ.
– Nhân ái, biết giúp đỡ bạn khi thực hiện các hoạt động luyện tập
trên lớp.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Địa điểm: Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, an toàn, không ẩm ướt hay
trơn trượt.
– Dụng cụ: Còi, đồng hồ bấm giờ, vạch mức, phấn, SGK.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn trong lớp khi
thực hiện các bài tập phối hợp biến đổi đội hình đội ngũ. Biết nhận xét và
giúp đỡ bạn cùng tập sửa lỗi sai trong quá trình tập luyện.
19
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
– Tiếp nhận – Nhận lớp:
nhiệm vụ học + Thăm hỏi sức khoẻ của HS, phổ biến yêu cầu của
tập.
buổi học.
– Làm nóng cơ – Khởi động:
thể, tạo tâm thế + Xoay các khớp: Xoay cổ, xoay khuỷu tay, xoay vai, xoay
sẵn sàng cho cánh tay, xoay hông, xoay cổ tay – cổ chân theo nhịp
người học.
đếm hoặc theo nhạc.
– Tiếp nhận được * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
nhiệm vụ học tập.
– GV sử dụng phương pháp lời nói:
– Hoàn thành các hoạt Nhận lớp, thăm hỏi sức khoẻ HS, phổ biến
động khởi động chung và nội dung, yêu cầu giờ học.
các bài khởi động – GV sử dụng phương pháp trực quan:
chuyên môn.
Làm mẫu các động tác khởi động xoay
các khớp và căng cơ.
– GV sử dụng phương pháp trực quan:
Tập luyện kĩ thuật, làm mẫu hướng dẫn
HS khởi động cơ thể trên nền nhạc.
1
2
3
4
5
6
7
+ Căng cơ: Thực hiện các động tác ép dẻo dọc, ép dẻo
ngang, gập, duỗi gối theo nhịp đếm hoặc theo nhạc.
– GV sử dụng phương pháp trò chơi:
Tổ chức cho HS tham gia trò chơi
khởi động “Cánh chim đầu đàn”.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS quan sát, lắng nghe và nhận nhiệm
vụ: GV
Ép dẻo dọc
2
0
Ép dẻo ngang
Gặp, duỗi gối
– Trò chơi hỗ trợ khởi động
Cánh chim đầu đàn
+ Chuẩn bị: Sân bãi rộng rãi an toàn, còi.
– HS khởi động theo đội hình 4 hàng
ngang dãn cách so le:
GV
+ Cách chơi: GV cho HS xếp thành vòng tròn, mặt
hướng tâm và cách nhau một sải tay. GV chọn một HS bất
kì thì HS đó sẽ là “Chim đầu đàn” và các bạn còn lại sẽ
làm theo động tác của “Chim đầu đàn”. GV thay đổi người
chơi liên tục trong quá trình chơi. GV có thể kết hợp với âm
nhạc để tăng sự hứng thú của HS khi tham gia trò chơi.
– HS tham gia trò chơi hỗ trợ khởi động:
Trò chơi “Cánh chim đầu đàn”
* Đánh giá kết quả thực hiện
– Báo cáo kết quả: HS tự giác, tích
cực hoàn thành các hoạt động khởi động.
– Phương án đánh giá: GV sử dụng
phương pháp quan sát.
21
– Biết quan sát
tranh, ảnh và
động tác mẫu
của GV.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành một HS nhận biết được
vòng tròn – hai vòng tròn
cách thực hiện các
động tác biến đổi đội
– Chuẩn bị: Đội hình một hàng dọc.
– Cách thực hiện: GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện hình từ một hàng dọc
các nội dung biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành một thành một vòng tròn –
hai vòng tròn; biến đổi
vòng tròn – hai vòng tròn.
đội hình từ nhiều
Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành một
hàng dọc thành một
vòng tròn
vòng tròn – nhiều
– Khẩu lệnh: “Thành vòng tròn đi thường (chạy thường)... hàng ngang và ngược
Bước (Chạy)!”.
lại.
– Động tác:
– HS thuộc tên
và biết cách
thực hiện các nội
dung phối hợp
biến đổi đội hình:
biến đổi đội hình
từ một hàng dọc
thành một vòng
tròn
– hai vòng tròn;
biến đổi đội hình
từ nhiều hàng
dọc thành một
vòng tròn –
nhiều
hàng
ngang và ngược
– Khẩu lệnh: “Đứng lại... Đứng!”.
lại.
– Động tác: Tất cả đứng lại, mặt hướng theo chiều vòng
tròn.
Thành vòng tròn đi
thường (chạy thường)…
Bước (Chạy)!
Đứng lại…
Đứng!
2
2
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng phương pháp lời nói, trực
quan: Phổ biến nhiệm vụ, giới thiệu, phân
tích, thị phạm các động tác biến đổi đội
hình từ một hàng dọc thành một vòng
tròn – hai vòng tròn; biến đổi đội hình
từ nhiều hàng dọc thành một vòng tròn
– nhiều hàng ngang và ngược lại.
– GV sử dụng phương pháp luyện tập
nhóm, lời nói, trực quan: GV mời một nhóm
gồm 10 HS đại diện cho lớp lần lượt
thực hiện, sau đó mời các HS còn lại
nhận xét.
– GV sử dụng phương pháp lời nói, trực
quan: Nhận xét, lưu ý lỗi sai và cách sửa,
hướng dẫn cả lớp thực hiện động tác kết
hợp sửa sai.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chú ý lắng nghe, quan sát và ghi nhớ
động tác:
GV
– Khẩu lệnh: “Bên trái... Quay!”.
– Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay trái để
quay mặt vào trong vòng tròn.
Bên trái…
Quay!
– Đại diện lớp lên thực hiện động tác theo
hướng dẫn của GV, các HS còn lại chú ý
quan sát, nhận xét:
GV
* Đánh giá kết quả thực hiện
Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng
tròn
Điểm số theo 1 – 2, 1 – 2,…
– Khẩu lệnh: “Bạn A làm chuẩn, theo 1 – 2, 1 – 2,... Điểm
– Báo cáo kết quả: HS nhớ tên và thực
hiện được động tác theo hướng dẫn và trả
lời các câu hỏi của GV.
– Phương án đánh giá: GV đánh giá bằng
phương pháp quan sát, đặt câu hỏi.
số!”.
– Động tác: Bắt đầu từ bạn A, các bạn lần lượt quay
mặt sang trái và hô to số của mình theo thứ tự 1 – 2 r ồi
trở về tư thế ban đầu. Riêng bạn cuối cùng không quay
mặt mà chỉ hô to số của mình và hô “hết!”.
Bạn A làm chuẩn,
theo 1 2, 1 2,...
Điểm số!
1
2, hết!
1
2
A
2
1
2
1
23
Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn
– Khẩu lệnh: “Thành hai vòng tròn... Bước!”.
– Động tác: Bạn số 1 làm chuẩn, bạn số 2 bước lùi chân
phải về sau bạn số 1 rồi thu chân trái về tư thế đứng
nghiêm.
Thành hai vòng
tròn... Bước!
2. Biến đổi đội hình từ nhiều hàng dọc thành một
vòng tròn – nhiều hàng ngang và ngược lại
– Chuẩn bị: Đội hình 2 (3, 4,…) hàng dọc.
– Cách thực hiện: GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
các nội dung biến đổi đội hình từ nhiều hàng dọc thành một
vòng tròn – nhiều hàng ngang và ngược lại.
Biến đổi đội hình từ nhiều hàng dọc thành
vòng tròn
– Khẩu lệnh: “Thành vòng tròn đi thường (chạy thường)...
Bước (Chạy)!”.
– Động tác: HS trong lớp lần lượt di chuyển ngược chiều
kim đồng hồ thành vòng tròn (bắt đầu từ tổ 1 đến
hết). Cũng có thể vừa đi vừa nắm tay nhau (HS đi trước
đưa bàn tay trái nắm lấy bàn tay phải của HS đi sau).
Khi đã tạo thành vòng tròn, HS vẫn tiếp tục di chuyển để
điều chỉnh vòng tròn cho phù hợp với địa hình cụ thể.
2
4
Thành vòng tròn
đi thường (chạy
thường)… Bước
(Chạy)!
– Khẩu lệnh: “Đứng lại... Đứng!”.
– Động tác: Tất cả đứng lại, mặt hướng theo chiều
vòng tròn.
Đứng lại…
Đứng!
– Khẩu lệnh: “Bên trái... Quay!”.
– Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay trái để
quay mặt vào trong vòng tròn.
Bên trái…
Quay!
25
Biến đổi đội hình từ vòng tròn thành nhiều
hàng ngang
– Khẩu lệnh: “Bên phải... Quay!”.
– Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay phải để
quay mặt theo hướng vòng tròn.
Bên phải…
Quay!
– Khẩu lệnh: “Thành 2 (3, 4,…) hàng ngang đi thường
(chạy thường)... Bước (Chạy)!”.
– Động tác: HS trong lớp lần lượt di chuyển theo chiều
vòng tròn (ngược chiều kim đồng hồ), sau đó bắt đầu
từ tổ trưởng tổ 1, lần lượt tách khỏi vòng tròn chuyển
thành 2 (3, 4,…) hàng ngang tại vị trí được quy định.
Thành bốn hàng ngang
đi thường (chạy
thường)… Bước (Chạy)!
2
6
– HS thực hiện
được các nội dung
biến đổi đội hình
từ một hàng dọc
thành một vòng
tròn – hai vòng
tròn; biến đổi đội
hình từ nhiều
hàng dọc thành
một vòng tròn –
nhiều
hàng
ngang và ngược
lại.
– Biết quan sát
tranh, ảnh và
động tác mẫu
của GV.
– Biết phối hợp
với bạn trong
nhóm khi thực
hiện các bài
tập và trò chơi
vận động.
– Biết sửa sai
động tác thông
qua nghe, quan
sát
và
tập
luyện.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
– Tổ chức tập luyện theo các hình thức:
– HS thực hiện được
+ Luyện tập đồng loạt: Cả lớp tập hợp thành 3 – 4 hàng các nội dung: biến đổi
dọc thực hiện các nội dung phối hợp theo hướng dẫn của đội hình từ một hàng
dọc thành một vòng
GV hoặc người chỉ huy.
tròn
+ Luyện tập theo nhóm: Chia lớp thành các nhóm nhỏ
(khoảng 8 – 10 HS), lần lượt cho HS thay phiên điều – hai vòng tròn; biến
khiển nhóm thực hiện các nội dung biến đổi đội hình tại đổi đội hình từ nhiều
hàng dọc thành một
khu vực quy định.
vòng tròn – nhiều
– Trò chơi rèn luyện đội hình đội
hàng ngang và ngược
ngũ
lại.
Chẵn – lẻ khác nhau
– Biết phối hợp với bạn
+ Mục đích: Hoàn thiện nội dung biến đổi đội hình, phát
trong nhóm khi thực
triển khả năng chú ý và phản xạ của HS.
hiện các bài tập.
+ Chuẩn bị: Sân bãi rộng rãi và an toàn.
– Biết sửa sai động tác
+ Cách chơi: GV cho cả lớp xếp thành vòng tròn, thông qua nghe, quan
khoảng cách khoảng một cánh tay và điểm số từ 1 đến sát và tập luyện.
hết. Khi GV hô hiệu lệnh thì các HS có số tương ứng
– HS tham gia trò chơi
phải thực hiện theo (ví dụ: các số chẵn ngồi xuống, các
vận động tích cực.
số lẻ nhảy về trước 1 bước,…). HS nào thực hiện không
đúng yêu cầu hoặc thực hiện chậm xem như thua cuộc.
GV có thể thay đổi hiệu lệnh liên tục hoặc cách chơi (ví
dụ: các số chia hết cho 3 tiến lên trước hai bước,…) để
nâng cao độ khó của trò chơi.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng phương pháp tập luyện,
lời nói: Hướng dẫn cho cả lớp cùng thực
hiện theo hình thức tập luyện đồng
loạt, luyện tập nhóm.
– GV sử dụng phương pháp lời nói, trực
quan: Sửa sai cho HS, hướng dẫn HS nhận
xét giúp đỡ lẫn nhau trong tập luyện.
– GV sử dụng phương pháp tập luyện
theo nhóm, trực quan, lời nói: GV mời
lần lượt từng nhóm (hoặc đại diện 1 – 2
nhóm) thực hiện, các nhóm còn lại quan
sát, nhận xét.
– GV sử dụng phương pháp trò chơi:
Phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức
cho HS tham gia trò chơi rèn luyện
đội hình đội ngũ “Chẵn – lẻ khác nhau”.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS tiến hành thực hiện đồng loạt cả
lớp theo hướng dẫn của GV.
GV
27
– HS tiến hành tập luyện nhóm theo
hướng dẫn của GV:
GV
− HS báo cáo kết quả tập luyện:
GV
– HS tham gia trò chơi:
Số chẵn
ngồi xuống!
6
8
4
2
Trò chơi “Chẵn – lẻ khác nhau”
2
8
* Đánh giá kết quả thực hiện
– Báo cáo kết quả: HS nhớ tên và th ực
hiện được động tác phối hợp đội hình
hàng dọc theo hướng dẫn của GV.
– Phương án đánh giá: GV đánh giá bằng
phương pháp quan sát, đặt câu hỏi.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG – THẢ LỎNG
– Chuyển cơ thể từ – Thả lỏng, hồi phục.
trạng thái động – Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
sang trạng thái
– Hướng dẫn HS tập luyện hằng ngày ở nhà và xem bài
tĩnh.
trong SGK.
– Biết
vận
– Xuống lớp.
dụng nội dung
phối hợp đội
hình hàng dọc
trong tập luyện
và đời sống
hằng ngày.
– HS thả lỏng tích cực * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng phương pháp lời nói và
và hồi phục tốt.
– HS biết vận dụng tập luyện đồng loạt: Hướng dẫn HS
phối hợp đội hình hàng thực hiện thả lỏng và nhận xét kết quả,
dọc trong và ngoài giờ ý thức, thái độ học của HS trong giờ học.
– GV sử dụng phương pháp lời nói, tập
học.
luyện cá nhân: Hướng dẫn HS tập luyện
– HS tự tập luyện
hằng ngày ở nhà và xem bài mới trong SGK
ngoài giờ lên lớp.
(phối hợp với GVCN dặn dò đến PHHS).
– HS trả lời được các
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
câu hỏi trong SGK.
– HS thực hiện các động tác thả lỏng,
hồi tĩnh theo hình thức tập luyện đồng
loạt.
GV
29
3
0
– HS chú ý lắng nghe nhận xét, tự đánh
giá mức độ hoàn thiện nhiệm vụ của bản
thân.
GV
* Đánh giá kết quả thực hiện
– Báo cáo kết quả: HS trả lời được các câu hỏi
củng cố kiến thức liên quan đến nội dung
bài học:
1.
Em hãy trình bày cách thực hiện
biến đổi đội hình từ một vòng tròn
thành hai vòng tròn.
2.
Em hãy cho biết sự khác biệt
giữa biến đổi đội hình từ một vòng tròn
thành nhiều hàng ngang và biến đổi từ
một vòng tròn thành nhiều hàng dọc.
3. Em hãy cho biết đội hình vòng tròn
thường được vận dụng trong các tình
huống nào.
– Phương án đánh giá: GV đánh giá
thông qua kết quả của mỗi nhóm, tuyên
dương và nghe phản hồi từ HS.
31
Bài 3
PHỐI HỢP ĐI ĐỀU VÒNG CÁC HƯỚNG
Thời gian thực hiện: 6 tiết (35 phút/tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Năng lực thể chất:
– Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện theo hướng dẫn về
chế độ dinh d ưỡng trong tập luyện đội hình đội ngũ nhằm tăng khả năng
vận động.
– Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được các nội dung phối hợp
đi đều vòng trái, đi đều vòng phải và đi đều vòng sau. Biết quan sát
tranh, ảnh và động tác mẫu của GV.
– Năng lực hoạt động thể dục thể thao : Có khả năng trình diễn
nội dung phối hợp đi đều vòng các hướng theo nhóm và thi đua trong
trò chơi vận động.
Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức tự giác xem trước các nội
dung bài học tại nhà.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết nhận xét và hỗ trợ bạn thực
hiện đúng động tác đi đều vòng các hướng trong các buổi tập.
3
2
– Năng lực giải quyết vấn đề – sáng tạo: Vận dụng được các nội
dung phối hợp đi đều vòng các hướng trong tập luyện và trò chơi vận
động.
2. Phẩm chất:
– Nhân ái, biết giúp đỡ bạn khi thực hiện các hoạt động luyện tập
trên lớp.
– Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động rèn luyện phối hợp đi
đều vòng các hướng.
– Chăm chỉ, hoàn thành lượng vận động của các bài tập và trò chơi
vận động theo yêu cầu của GV.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Địa điểm: Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, an toàn, không ẩm ướt hay
trơn trượt.
– Dụng cụ: Còi, đồng hồ bấm giờ, vạch mức, phấn, nấm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức hoạt ...
 









Các ý kiến mới nhất