Giáo dục Quốc phòng - An ninh 10.PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn ngọc đạt
Ngày gửi: 21h:57' 26-02-2023
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn ngọc đạt
Ngày gửi: 21h:57' 26-02-2023
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 1
BÀI 4 : PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS tìm hiểu về luật an toàn giao thông và trình bày được một số nội dung cơ bản về trật tự an
toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn,
biết tuyên truyền vận động mọi người chấp hành nghiêm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
3. Phẩm chất
- Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.1 và trả lời câu hỏi:
1. Hình nào có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2. Tên các loại hình giao thông ở Việt Nam.
- GV lấy tinh thần xung phong trả lời của HS, nhận xét các ý kiến trả lời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 4.1 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời:
1. Hình có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là:
+ Hình 4.1b: người điều khiển xe mô tô chở quá số người quy định và không đội mũ bảo hiểm,
người ngồi trên mô tô không đội mũ bảo hiểm.
+ Hình 4.1c: người lái đò chở quá số người quy định, người trên đò không mặc áo phao.
2. Các loại hình giao thông ở Việt Nam:
+ Hình 4.1a: giao thông đường hàng không.
+ Hình 4.1b: giao thông đường bộ.
+ Hình 4.1c: giao thông đường thủy nội địa.
+ Hình 4.1d: giao thông đường sắt.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV biểu dương tinh thần xung phong phát biểu ý kiến của HS.
- Giới thiệu bài: Tai nạn giao thông đang diễn ra từng ngày từng giờ và có thể cướp đi
mạng sống của con người bất kì lúc nào. Mỗi ngày trôi qua có nhiều sinh mạng bị đe dọa
bởi tai nạn giao thông? Đáng buồn hơn khi không ít những nạn nhân của tai nạn giao
thông là học sinh, sinh viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (5 phút)
Hoạt động 1: 1. Pháp luật về trật tự an toàn giao thông; 2. Vi phạm pháp luật về trật tự an toàn
giao thông (20 phút).
a. Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nhận biết được một số biển bao thường gặp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. NHẬN THỨC CHUNG.
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
1. Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông (10 phút).
Câu 1. em hãy nhận xét về một Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là những quy
số hành vi trong hình 4,1 sgk?
phạm hành vi do nhà nước ban hành mà mọi người dân
Câu 2. Kể tên các loại hình giao buộc phải tuân theo, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
thông ở Việt Nam?
và bảo vệ trật tự xã hội trong lĩnh vực giao thông.
Câu 3. Theo em, độ tuổi nào
dưới đây phải chịu trách nhiệm
về mọi hành vi vi phạm pháp
luật về trật tự an toàn giao
thông?
Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông điều chỉnh các hoạt động giao thông trên
các loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường
thủy và đường hàng không.
2. Vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (10
phút).
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi của người
có năng lực hành vi; hành vi đó được quy định bởi pháp luật
vầ trật tự an toàn giao thông. Để xác định một hành vi có phải
là vi phạm pháp luật về trât tự an toàn giao thông cần xem xét
cụ thể các dấu hiệu sau.
- Hành vi của người tham gia giao thông là hành vi có thể
nhận biết được.
- Hành vi của người tham gia giao thông trái với quy định của
pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Người tham gia giao thônglà người có độ tuổi chịu trách
nhiệm pháp lý theo quy định, không mắc bệnh tâm thần và có
khả năng nhận thức được hậu quả hành vi của mình gây ra.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc
sgk và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức
- HS ghi nội dung vào vở
Hoạt động 2: 3. Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (15 phút).
a. Mục tiêu: Hiểu được những quy định trong Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Nắm được những quy đinh về luật giao thông đường sắt, đường thủy nội địa..
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. NHẬN THỨC CHUNG
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
3. Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
Câu 1. Em hãy cho biết sự khác nhau giữa toàn giao thông.
phòng ngừa và đấu tranh chống vi phạm - Phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự an toàn
pháp luật về trật tự an toàn giao thông?
giao thông là hoạt động của các cơ quan nhà nước,
Câu 2. theo em, khi đi trên phương tiện
vận tải hành khách ngang sông có thể xãy
ra những tai nạn gì ? để phòng, chống
những tai nạn đó, người lái phương tiện và
hành khách cần phải làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk và tìm
câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều hình
thức biện pháp hướng đến việc triệt tiêu các
nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về
trật tự an toàn giao thông nhằm ngăn chặn, hạn chế
làm giảm và từng bước loại trừ vi phạm pháp luật
về trật tự an toàn giao thông ra khỏi đời sống xã
hội.
- Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông là hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước nắm tình hình, phát hiện những hành
vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
do cá nhân, tổ chức thực hiện, từ đó áp dụng các
biện pháp xử lý tương ứng với mức độ của các
hành vi vi phạm đó, góp phần bảo đảm trật tự an
toàn giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
D. HOẠT ĐỘNG CẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực
b. Nội dung: mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/ đề xuất các vấn đề/tình huống thực tiễngắn với
nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới đẻ giải quyết.
c. Sản phẩm: nêu rõ yêu cầu nội dung và hình thức báo cáo, phát hiện và giải quyết tình huống/
vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện: giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao
đổi, chia sẽ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/ hoạt động
giáo dục của giáo viên
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước mục ......................................................................................... trong SGK.
- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày 16 tháng 8 năm 2022
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
…..………..
………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 2
BÀI 4 : PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS tìm hiểu về luật an toàn giao thông và trình bày được một số nội dung cơ bản về trật tự an
toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn,
biết tuyên truyền vận động mọi người chấp hành nghiêm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
3. Phẩm chất
- Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: HS tìm hiểu những quy định xử phạt hành chính khi vi phạm một số lỗi cơ bản
trong tham gia giao thông theo quy định hiện hành.
d. Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu cho HS một số thống kê vi phạm luật giao thông, những
hình ảnh do tai nạn gây nên.
- Giới thiệu nội dung tiết học:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35 phút)
Hoạt động 1: II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: Hiểu được trách nhiệm của học trong phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: nắm vũng kiến thức tham gia vào tuyên truyền phòng chống vi phạm pháp luật về
trật tự an toàn giao thông.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Trách nhiệm chung. (15 phút)
Đọc sgk các chương của luật
a. nghĩa vụ của học sinh.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
Câu 1. Em hãy cho biết nghĩa vị định : công dân có nghãi vụ tuân theo hiến pháp và pháp
của học sinh trong việc tham gia luật ; tham gia bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và
gia bảo an ninh quốc gia, trật tự chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (trích điều
an toàn xã hội và chấp hành 46).
những quy tắc sinh hoạt công Mỗi học sinh là một công dân có các quyền và nghĩa vụ theo
cộng?
quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
Câu 2. Em hãy cho biết ý nghĩa b. Thực hiện nghiêm các quy định về trật tự an toàn giao
của tín hiệu đèn giao thông khi thông.
bật sáng?
* đối với hoạt động giao thong đường bộ :
- Tuân thủ quy tắc chung : Người tham gia giao thông phải
Câu 3. Em hãy cho biết những đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần
quy tắc chung khi tham gia giao đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường
thông đường bộ?
bộ (điều 9). Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: Hệ thống báo
hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn (điều 10).
SGK.
- Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.
+ HS trả lời câu hỏi
+ Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao
thông ở các hướng dừng lại;
Bướ 4: Kết luận, nhận định
Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người
+ GV chuẩn kiến thức
tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông
được đi;
Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia
giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao
thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước
người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia
giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được
đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng
người điều khiển giao thông.
+ Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:
Tín hiệu xanh là được đi; Tín hiệu đỏ là cấm đi.
Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường
hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp
tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ,
chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
+ Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như
sau:
Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; Biển báo nguy
hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành; Biển chỉ
dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; Biển phụ để
thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy
hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí
hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn
đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao
thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của
đường.
Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu
cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người
qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi
lại.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo
hiệu đường bộ.
- tuân thủ một số quy định cụ thể:
+ khi đi bộ:
+ khi qua đường:
+ khi điều khiển xe đạp, xe gắn máy vè xe mô tô 2
bánh: chỉ được chở 1 người và tất cả mọi người trên xe
(trừ xe đap) phải đội nón bảo hhieemr.. không được đi
xe dàn hàng ngang; không được sử dụng ô, điện thoại di
động, thiết bị âm thanh; không buông cả hai tay hoạc đi
xe 1 bánh. Học sinh đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn
máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3.
Hoạt động 2: II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: Hiểu được trách nhiệm của học trong phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: nắm vũng kiến thức tham gia vào tuyên truyền phòng chống vi phạm pháp luật về
trật tự an toàn giao thông.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Trách nhiệm chung. (10 phút)
Đọc sgk các chương của luật
b. Thực hiện nghiêm các quy định về trật tự an toàn
giao thông.
Câu 1. Em hãy cho biết những * Đối với hoạt đông giao thông đường sắt:
quy tắc chung khi tham gia giao - Tuân thủ các quy tắc:
thông đường sắt?
Tất cả các phương tiện tham gia giao thông đường bộ
phải nhường đường cho phương tiện giao thông
Câu 2. Em hãy cho biết những đường sắt tại nơi đường sắt giao nhau với đường bộ
quy tắc chung khi tham gia giao
Tại nơi đường bộ giao nhau với đường sắt có đèn tín
thông đường thủy?
hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu
Câu 3. Em hãy cho biết những màu đỏ bật sáng, có chuông báo hiệu, rào chắn đang
dịch chuyển hoạc đã đóng, người tham gia giao thông
quy tắc chung khi đi máy bay?
đường bộ phải dung lại phía phần đường của mình và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cách rào chắn một khoảng cách an toàn; khi đèn tín
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào hiệu tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu
SGK.
ngừng mới được đi qua.
Tại nơi đường bộ giao nhau với đường sắt không có
đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, người
tham gia giao thông đường bộ phải quan sát cả 2 phía,
khi thấy chắc chắn không có phương tiện đường sắt
đang đi tới mới được đi qua, nếu thấy có phương tiện
Bướ 4: Kết luận, nhận định
đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý cách tối thiểu là 5mtinhs từ ray gần nhất và chỉ khi
phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi.
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
- Không thực hiện hành vi sau:
+ Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao
thông đường sắt.
+ Xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
trường lên đường sắt; để vật chướng ngại, đổ
chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; để
chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo
vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn
giao thông đường sắt.
+ Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt,
trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và
hành lang an toàn giao thông đường sắt.
+ Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên
đường sắt.
+ Ném đất, đá hoặc vật khác lên tàu hoặc từ
trên tàu xuống.
* Đối với hoạt động giao thông đường thủy nội
địa:
Mọi người khi tham gia giao thông phải tuyệt đối
tuân thủ theo hướng dẫn của thuyền viên, người lái
phương tiện.
* Đối với hoạt động giao thông đường không:
Mọi người khi đi máy bay phải tuyệt đối tuân thủ theo
hướng dẫn của tiếp viên hàng không.
Hoạt động 3: 2. Hành động cụ thể. (10 phút)
a. Mục tiêu: Có ý thức thực hiện đúng pháp luật về tham gia giao thông, tuyên truyền vận động
trong xã hội
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
2. Hành động cụ thể.
- Tuyên truyền, vận động người thân tham gia phòng
Câu 1. Em sẽ tuyên truyền thế
ngừa vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
nào khi có người thân vi phạm
pháp luật về trật tự an toàn - Đối tượng tuyên truyền là nười thân trong gia đình;
giao thông?
bạn bè…
- Các hình thức tuyên truyền:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Tạo môi trường thân thiện khi tham gia giao thông.
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào
+ Giao tiếp, ứng xử co văn hóa.
SGK.
+ Mặc trang phục phù hợp, gọn gang.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ giúp đỡ người tham gia giao thông gặp khó khăn.
+ HS khác nhận xét, bổ sung
+ Sử dụng phương tiện an toàn, sạch đẹp.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết: + Phối hợp với các lực lượng chức năng, để bảo đảm
trật tự an toàn giao thông.
+ Thể hiện rõ thái độ không đồng tình với các hành vi
vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
+ Phản ánh, báo cáo cho thầy, cô giáo và nhà trường
biết các hành vi vi phạm luật giao thông để có biện
pháp phòng, chống phù hợp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: đáp án đúng
D. HOẠT ĐỘNG CẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực
b. Nội dung: mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/ đề xuất các vấn đề/tình huống thực tiễngắn với
nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới đẻ giải quyết.
c. Sản phẩm: nêu rõ yêu cầu nội dung và hình thức báo cáo, phát hiện và giải quyết tình huống/
vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện: giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao
đổi, chia sẽ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/ hoạt động
giáo dục của giáo viên
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS đọc trước bài số .........................................................................................................
- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày 16 tháng 8 năm 2022
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
…..………..
………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 1
BÀI 4 : PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS tìm hiểu về luật an toàn giao thông và trình bày được một số nội dung cơ bản về trật tự an
toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn,
biết tuyên truyền vận động mọi người chấp hành nghiêm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
3. Phẩm chất
- Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.1 và trả lời câu hỏi:
1. Hình nào có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2. Tên các loại hình giao thông ở Việt Nam.
- GV lấy tinh thần xung phong trả lời của HS, nhận xét các ý kiến trả lời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 4.1 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời:
1. Hình có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là:
+ Hình 4.1b: người điều khiển xe mô tô chở quá số người quy định và không đội mũ bảo hiểm,
người ngồi trên mô tô không đội mũ bảo hiểm.
+ Hình 4.1c: người lái đò chở quá số người quy định, người trên đò không mặc áo phao.
2. Các loại hình giao thông ở Việt Nam:
+ Hình 4.1a: giao thông đường hàng không.
+ Hình 4.1b: giao thông đường bộ.
+ Hình 4.1c: giao thông đường thủy nội địa.
+ Hình 4.1d: giao thông đường sắt.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV biểu dương tinh thần xung phong phát biểu ý kiến của HS.
- Giới thiệu bài: Tai nạn giao thông đang diễn ra từng ngày từng giờ và có thể cướp đi
mạng sống của con người bất kì lúc nào. Mỗi ngày trôi qua có nhiều sinh mạng bị đe dọa
bởi tai nạn giao thông? Đáng buồn hơn khi không ít những nạn nhân của tai nạn giao
thông là học sinh, sinh viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (5 phút)
Hoạt động 1: 1. Pháp luật về trật tự an toàn giao thông; 2. Vi phạm pháp luật về trật tự an toàn
giao thông (20 phút).
a. Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nhận biết được một số biển bao thường gặp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. NHẬN THỨC CHUNG.
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
1. Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông (10 phút).
Câu 1. em hãy nhận xét về một Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là những quy
số hành vi trong hình 4,1 sgk?
phạm hành vi do nhà nước ban hành mà mọi người dân
Câu 2. Kể tên các loại hình giao buộc phải tuân theo, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
thông ở Việt Nam?
và bảo vệ trật tự xã hội trong lĩnh vực giao thông.
Câu 3. Theo em, độ tuổi nào
dưới đây phải chịu trách nhiệm
về mọi hành vi vi phạm pháp
luật về trật tự an toàn giao
thông?
Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông điều chỉnh các hoạt động giao thông trên
các loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường
thủy và đường hàng không.
2. Vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (10
phút).
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi của người
có năng lực hành vi; hành vi đó được quy định bởi pháp luật
vầ trật tự an toàn giao thông. Để xác định một hành vi có phải
là vi phạm pháp luật về trât tự an toàn giao thông cần xem xét
cụ thể các dấu hiệu sau.
- Hành vi của người tham gia giao thông là hành vi có thể
nhận biết được.
- Hành vi của người tham gia giao thông trái với quy định của
pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Người tham gia giao thônglà người có độ tuổi chịu trách
nhiệm pháp lý theo quy định, không mắc bệnh tâm thần và có
khả năng nhận thức được hậu quả hành vi của mình gây ra.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc
sgk và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức
- HS ghi nội dung vào vở
Hoạt động 2: 3. Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (15 phút).
a. Mục tiêu: Hiểu được những quy định trong Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Nắm được những quy đinh về luật giao thông đường sắt, đường thủy nội địa..
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. NHẬN THỨC CHUNG
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
3. Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
Câu 1. Em hãy cho biết sự khác nhau giữa toàn giao thông.
phòng ngừa và đấu tranh chống vi phạm - Phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự an toàn
pháp luật về trật tự an toàn giao thông?
giao thông là hoạt động của các cơ quan nhà nước,
Câu 2. theo em, khi đi trên phương tiện
vận tải hành khách ngang sông có thể xãy
ra những tai nạn gì ? để phòng, chống
những tai nạn đó, người lái phương tiện và
hành khách cần phải làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk và tìm
câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều hình
thức biện pháp hướng đến việc triệt tiêu các
nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về
trật tự an toàn giao thông nhằm ngăn chặn, hạn chế
làm giảm và từng bước loại trừ vi phạm pháp luật
về trật tự an toàn giao thông ra khỏi đời sống xã
hội.
- Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông là hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước nắm tình hình, phát hiện những hành
vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
do cá nhân, tổ chức thực hiện, từ đó áp dụng các
biện pháp xử lý tương ứng với mức độ của các
hành vi vi phạm đó, góp phần bảo đảm trật tự an
toàn giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
D. HOẠT ĐỘNG CẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực
b. Nội dung: mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/ đề xuất các vấn đề/tình huống thực tiễngắn với
nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới đẻ giải quyết.
c. Sản phẩm: nêu rõ yêu cầu nội dung và hình thức báo cáo, phát hiện và giải quyết tình huống/
vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện: giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao
đổi, chia sẽ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/ hoạt động
giáo dục của giáo viên
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước mục ......................................................................................... trong SGK.
- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày 16 tháng 8 năm 2022
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
…..………..
………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 2
BÀI 4 : PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS tìm hiểu về luật an toàn giao thông và trình bày được một số nội dung cơ bản về trật tự an
toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn,
biết tuyên truyền vận động mọi người chấp hành nghiêm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
3. Phẩm chất
- Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: HS tìm hiểu những quy định xử phạt hành chính khi vi phạm một số lỗi cơ bản
trong tham gia giao thông theo quy định hiện hành.
d. Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu cho HS một số thống kê vi phạm luật giao thông, những
hình ảnh do tai nạn gây nên.
- Giới thiệu nội dung tiết học:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35 phút)
Hoạt động 1: II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: Hiểu được trách nhiệm của học trong phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: nắm vũng kiến thức tham gia vào tuyên truyền phòng chống vi phạm pháp luật về
trật tự an toàn giao thông.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Trách nhiệm chung. (15 phút)
Đọc sgk các chương của luật
a. nghĩa vụ của học sinh.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
Câu 1. Em hãy cho biết nghĩa vị định : công dân có nghãi vụ tuân theo hiến pháp và pháp
của học sinh trong việc tham gia luật ; tham gia bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và
gia bảo an ninh quốc gia, trật tự chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (trích điều
an toàn xã hội và chấp hành 46).
những quy tắc sinh hoạt công Mỗi học sinh là một công dân có các quyền và nghĩa vụ theo
cộng?
quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
Câu 2. Em hãy cho biết ý nghĩa b. Thực hiện nghiêm các quy định về trật tự an toàn giao
của tín hiệu đèn giao thông khi thông.
bật sáng?
* đối với hoạt động giao thong đường bộ :
- Tuân thủ quy tắc chung : Người tham gia giao thông phải
Câu 3. Em hãy cho biết những đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần
quy tắc chung khi tham gia giao đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường
thông đường bộ?
bộ (điều 9). Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: Hệ thống báo
hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn (điều 10).
SGK.
- Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.
+ HS trả lời câu hỏi
+ Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao
thông ở các hướng dừng lại;
Bướ 4: Kết luận, nhận định
Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người
+ GV chuẩn kiến thức
tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông
được đi;
Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia
giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao
thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước
người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia
giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được
đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng
người điều khiển giao thông.
+ Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:
Tín hiệu xanh là được đi; Tín hiệu đỏ là cấm đi.
Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường
hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp
tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ,
chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
+ Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như
sau:
Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; Biển báo nguy
hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành; Biển chỉ
dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; Biển phụ để
thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy
hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí
hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn
đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao
thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của
đường.
Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu
cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người
qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi
lại.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo
hiệu đường bộ.
- tuân thủ một số quy định cụ thể:
+ khi đi bộ:
+ khi qua đường:
+ khi điều khiển xe đạp, xe gắn máy vè xe mô tô 2
bánh: chỉ được chở 1 người và tất cả mọi người trên xe
(trừ xe đap) phải đội nón bảo hhieemr.. không được đi
xe dàn hàng ngang; không được sử dụng ô, điện thoại di
động, thiết bị âm thanh; không buông cả hai tay hoạc đi
xe 1 bánh. Học sinh đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn
máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3.
Hoạt động 2: II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: Hiểu được trách nhiệm của học trong phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: nắm vũng kiến thức tham gia vào tuyên truyền phòng chống vi phạm pháp luật về
trật tự an toàn giao thông.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Trách nhiệm chung. (10 phút)
Đọc sgk các chương của luật
b. Thực hiện nghiêm các quy định về trật tự an toàn
giao thông.
Câu 1. Em hãy cho biết những * Đối với hoạt đông giao thông đường sắt:
quy tắc chung khi tham gia giao - Tuân thủ các quy tắc:
thông đường sắt?
Tất cả các phương tiện tham gia giao thông đường bộ
phải nhường đường cho phương tiện giao thông
Câu 2. Em hãy cho biết những đường sắt tại nơi đường sắt giao nhau với đường bộ
quy tắc chung khi tham gia giao
Tại nơi đường bộ giao nhau với đường sắt có đèn tín
thông đường thủy?
hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu
Câu 3. Em hãy cho biết những màu đỏ bật sáng, có chuông báo hiệu, rào chắn đang
dịch chuyển hoạc đã đóng, người tham gia giao thông
quy tắc chung khi đi máy bay?
đường bộ phải dung lại phía phần đường của mình và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cách rào chắn một khoảng cách an toàn; khi đèn tín
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào hiệu tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu
SGK.
ngừng mới được đi qua.
Tại nơi đường bộ giao nhau với đường sắt không có
đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, người
tham gia giao thông đường bộ phải quan sát cả 2 phía,
khi thấy chắc chắn không có phương tiện đường sắt
đang đi tới mới được đi qua, nếu thấy có phương tiện
Bướ 4: Kết luận, nhận định
đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý cách tối thiểu là 5mtinhs từ ray gần nhất và chỉ khi
phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi.
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
- Không thực hiện hành vi sau:
+ Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao
thông đường sắt.
+ Xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
trường lên đường sắt; để vật chướng ngại, đổ
chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; để
chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo
vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn
giao thông đường sắt.
+ Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt,
trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và
hành lang an toàn giao thông đường sắt.
+ Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên
đường sắt.
+ Ném đất, đá hoặc vật khác lên tàu hoặc từ
trên tàu xuống.
* Đối với hoạt động giao thông đường thủy nội
địa:
Mọi người khi tham gia giao thông phải tuyệt đối
tuân thủ theo hướng dẫn của thuyền viên, người lái
phương tiện.
* Đối với hoạt động giao thông đường không:
Mọi người khi đi máy bay phải tuyệt đối tuân thủ theo
hướng dẫn của tiếp viên hàng không.
Hoạt động 3: 2. Hành động cụ thể. (10 phút)
a. Mục tiêu: Có ý thức thực hiện đúng pháp luật về tham gia giao thông, tuyên truyền vận động
trong xã hội
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
2. Hành động cụ thể.
- Tuyên truyền, vận động người thân tham gia phòng
Câu 1. Em sẽ tuyên truyền thế
ngừa vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
nào khi có người thân vi phạm
pháp luật về trật tự an toàn - Đối tượng tuyên truyền là nười thân trong gia đình;
giao thông?
bạn bè…
- Các hình thức tuyên truyền:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Tạo môi trường thân thiện khi tham gia giao thông.
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào
+ Giao tiếp, ứng xử co văn hóa.
SGK.
+ Mặc trang phục phù hợp, gọn gang.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ giúp đỡ người tham gia giao thông gặp khó khăn.
+ HS khác nhận xét, bổ sung
+ Sử dụng phương tiện an toàn, sạch đẹp.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết: + Phối hợp với các lực lượng chức năng, để bảo đảm
trật tự an toàn giao thông.
+ Thể hiện rõ thái độ không đồng tình với các hành vi
vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
+ Phản ánh, báo cáo cho thầy, cô giáo và nhà trường
biết các hành vi vi phạm luật giao thông để có biện
pháp phòng, chống phù hợp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: đáp án đúng
D. HOẠT ĐỘNG CẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực
b. Nội dung: mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/ đề xuất các vấn đề/tình huống thực tiễngắn với
nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới đẻ giải quyết.
c. Sản phẩm: nêu rõ yêu cầu nội dung và hình thức báo cáo, phát hiện và giải quyết tình huống/
vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện: giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao
đổi, chia sẽ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/ hoạt động
giáo dục của giáo viên
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS đọc trước bài số .........................................................................................................
- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày 16 tháng 8 năm 2022
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
…..………..
………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
 









Các ý kiến mới nhất