Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo dục kinh tế và pháp luật 11.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phương Thảo
Ngày gửi: 12h:23' 16-12-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
File giáo án GDKTPL 11 – Kết nối tri thức (phần 3 – đầy đủ kì 1 + ½ kì 2)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG - CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG
BÀI 1. CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm cạnh tranh.

-

Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

-

Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh. Đồng
thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận,
đánh giá vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến vấn đề cạnh tranh trong kinh tế.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực
hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; phân tích, đánh giá
được hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện cạnh tranh;

1

đồng tình, ủng hộ những hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với
những thái độ, hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
-

Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả
năng, điều kiện của bản thân trong quan hệ cạnh tranh.

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến
thức về cạnh tranh, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; giải
thích được một cách đơn giản một số hiện tượng kinh tế về cạnh tranh; vận
dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong
đời sống xã hội liên quan đến cạnh tranh.

3. Phẩm chất:
-

Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cạnh tranh.

-

Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;

-

Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế,... về cạnh tranh;

-

Đồ dùng đơn giản để sắm vai;

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)

2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên
quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
2

- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp trong SHS tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK trang 6: Chị A mở cửa
hàng kinh doanh tạp hóa ở phố H được ba năm. Mới đây, trên phố xuất hiện thêm một
siêu thị và hai cửa hàng tạp hóa khác.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, chị A và các chủ cửa hàng tạp hóa khác
phải làm thế nào để thu hút khách hàng, đảm bảo việc kinh doanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Các chủ cửa hàng tạp hóa phải cạnh tranh với
nhau, tìm cách tạo ra điểm hấp dẫn so với các cửa hàng khác như:
+ Đa dạng hàng hóa, giá cả phù hợp, đảm bảo chất lượng hàng hóa ...
+ Kèm theo nhiều tiện ích khác như: chỗ đỗ xe thuận tiện, thanh toán bằng tiền mặt
hoặc qua thẻ, tích điểm để có cơ hội nhận quà.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế
được tự do sản xuất, kinh doanh, mua bán hàng hóa trên thị trường nên phải cạnh
tranh với nhau để tồn tại và phát triển. Hiểu rõ về cạnh tranh giúp chúng ta tham gia
các hoạt động kinh tế tích cực, lành mạnh, góp phần xây dựng kinh tế xã hội văn
minh, giàu đẹp.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 1. Cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cạnh tranh
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 SHS tr.6 - 7, thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu
khái niệm cạnh tranh.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cạnh tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cạnh tranh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái niệm cạnh tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua
trường hợp trong SHS tr.6-7 và trả lời câu giữa các chủ thể kinh tế nhằm có
hỏi:

được những ưu thế trong sản xuất,

+ Câu 1: Theo em, các nhà kinh doanh ẩm tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được
thực trên phố B đã sử dụng những cách thức lợi ích tối đa.
gì để tranh đua thu hút khách hàng? Điều đó
mang lại lợi ích gì cho các nhà hàng?
+ Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về sự tranh đua
4

giữa các chủ thể cùng kinh doanh mặt hàng
khác trên thị trường.
- Từ đó, GV yêu cầu HS: Hãy nêu khái niệm
về cạnh tranh.
- GV có thể cho HS xem thêm clip về cuộc
chiến giữa hai đối thủ hàng đầu trong ngành
công nghiệp nước giải khát là CocaCola và
Pepsi:
https://youtu.be/Del3_UGkBz8 (0:05 - 2:24)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin SHS
tr.6 - 7 và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi video.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1:
+ Các nhà kinh doanh ẩm thực trên phố B
tìm cách tạo ra những món ăn ngon, có
hương vị đặc biệt, hấp dẫn, giá cả hợp lí...
+ Để làm được điều đó, học phải giành giật
những điều kiện thuận lợi như: thuê được
đầu bếp giỏi, có nguồn cung cấp nguyên liệu
tươi ngon, tìm được gia vị độc đáo...
+ Kết quả: Cửa hàng nào làm tốt sẽ thu hút
5

được nhiều thực khách, có nhiều lợi nhuận
hơn, kinh doanh ổn định và phát triển.
Câu 2: Một số ví dụ:
+ Cuộc cạnh tranh kéo dài hàng thế kỉ giữa
hai gã khổng lồ đồ uống không cồn là
CocaCola và PepsiCo.

+ Cuộc cạnh tranh giữa các thương hiệu
thức

ăn

nhanh:

KFC,

Lotteria,

MCDonald's,...

+ Ganh đua giữa Apple và Samsung...
- GV rút ra kết luận về khái niệm cạnh tranh.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến
cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập

6

- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang nội
dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
a. Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp trong SHS tr.7 để trả lời câu hỏi.
- Gv rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Nguyên nhân dẫn đến cạnh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tranh
nghiên cứu trường hợp trong SHS tr.7 và trả - Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở
lời câu hỏi:

hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập,

+ Câu 1: Em có nhận gì về quyền kinh tự do sản xuất, kinh doanh khiến
doanh và khả năng cạnh tranh của các nguồn cung trên thị trường tăng lên
doanh nghiệp may mặc trong trường hợp làm cho các chủ thể kinh doanh phải
trên?

cạnh tranh, tìm cho mình những lợi

+ Câu 2: Em hãy nêu những lí do cạnh thế để có chỗ đứng trên thị trường.
tranh trong kinh tế.

- Các chủ thể kinh doanh buộc phải

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

sử dụng các nguồn lực của mình một

- HS đọc trường hợp trong mục 2 SHS, các cách hiệu quả nhất. Mỗi chủ thể có
nhóm thảo luận, tìm câu trả lời.

điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra

- HS rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến năng suất và chất lượng sản phẩm
khác nhau, dẫn đến cạnh tranh về giá
cạnh tranh theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học cả và chất lượng sản phẩm.
tập.
7

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và → Để giành lấy các điều kiện thuận
thảo luận

lợi, tránh rủi ro, bất lợi trong sản

- GV mời 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:

xuất, trao đổi hàng hóa thì cạnh tranh

+ Các doanh nghiệp dệt may độc lập với giữa các chủ thể kinh tế là điều tất
nhau, được tự do kinh doanh, tự ra quyết yếu.
định sản xuất kinh doanh.
+ Khả năng cạnh tranh của mỗi doanh
nghiệp là khác nhau vì họ khác nhau về
nguồn lực (vốn, công nghệ, trình độ quản lí
và tay nghề người lao động,...) nên sẽ tạo ra
sản phẩm có chi phí, chất lượng khác nhau.
- GV rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến
cạnh tranh.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế
a. Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc trường hợp mục 2, nghiên cứu thông tin trong SHS tr.8 để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:

8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

3. Vai trò của cạnh tranh trong

- GV đặt vấn đề: Khi thực hiện cạnh tranh, nền kinh tế
các chủ thể có thể sử dụng nhiều biện pháp - Tạo động lực cho sự phát triển,
khác nhau. Với những biện pháp cạnh tranh các chủ thể kinh tế luôn cạnh tranh
lành mạnh, đúng với quy định của pháp luật với nhau, không ngừng ứng dụng kĩ
và chuẩn mực đạo đức,... cạnh tranh có vai thuật công nghệ, nâng cao trình độ
trò động lực, thúc đẩy nền kinh tế thị trường lao động, phân bổ linh hoạt các
phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu cạnh tranh nguồn lực hướng tới những điều
lành mạnh có vai trò tạo động lực phát triển kiện sản xuất tốt nhất;
như thế nào.

- Nhằm thu được lợi nhuận cao

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 - 4 HS, nhất, nhờ đó thúc đẩy lực lượng sản
đọc lại trường hợp trong mục 2 và thông tin ở xuất phát triển, không ngừng hoàn
mục 3 SHS tr.8 để trả lời câu hỏi:

thiện nền kinh tế, thúc đẩy năng lực

+ Câu 1: Cạnh tranh thúc đẩy công ty H phải thỏa mãn nhu cầu xã hội.
làm gì để tồn tại và phát triển?
+ Câu 2: Để cạnh tranh thành công, các
nguồn lực của nền kinh tế và doanh nghiệp H
được phân bổ như thế nào?
+ Câu 3: Cạnh tranh đã giúp cho nhu cầu của
khách hàng được thỏa mãn như thế nào?
- GV tiếp tục hướng dẫn HS rút ra kết luận
bằng cách đưa ra câu hỏi: Qua việc trả lời các
câu hỏi trên, em hãy cho biết vai trò của cạnh
tranh trong nền kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc lại trường hợp trong mục 2 SHS,
9

nghiên cứu thông tin mục 3 SHS tr.8.
- Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời từng câu
hỏi:
Câu 1: Cạnh tranh thúc đẩy công ty H phải
tìm cách tạo ra ưu thế so với đối thủ: tạo ra
hàng hóa có chất lượng tốt hơn, hấp dẫn
khách hàng hơn,...
Câu 2: Để cạnh tranh thành công, các nguồn
lực của nền kinh tế được phân bổ theo thứ tự
ưu tiên:
+ Giai đoạn đầu tập trung vào các ngành có
lợi thế sẵn về tài nguyên, chi phí lao động rẻ,
sử dụng nhiều lao động như: nông sản,
khoáng sản, dệt may, giày dép...
+ Sau đó, chuyển dần sang ngành công
nghiệp chế biến, trình độ công nghệ cao hơn,
vẫn sử dụng nhiều lao động...; từng bước
chuyển sang ngành sử dụng lao động trình độ
cao và công nghệ tiên tiến.
+ Công ty H cũng phải tìm kiếm nguồn vải có
họa tiết, chất liệu đặc biệt hơn; đầu tư công
nghệ mới trong hoàn thiện sản phẩm; chi mức
10

lương hấp dẫn để tuyển dụng được nhà thiết
kế có tay nghề cao;...
Câu 3: Mọi hoạt động cạnh tranh suy cho
cùng là để bán được nhiều sản phẩm, nghĩa là
được khách hàng quan tâm, ưa thích sử dụng
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp
→ Cạnh tranh giúp cho nhu cầu của khách
hàng được thỏa mãn.
- GV rút ra kết luận về vai trò của cạnh tranh
trong nền kinh tế.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cạnh tranh không lành mạnh
a. Mục tiêu: HS phê phán các biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp và thông tin trong SHS tr. 9 để trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về biểu hiện và tác hại của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được biểu hiện và tác hại của hành vi cạnh tranh không
lành mạnh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Cạnh tranh không lành mạnh
11

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, - Là những hành vi trái với các quy
nghiên cứu trường hợp và hộp thông tin Em định của pháp luật, các nguyên tắc
có biết trong SGK để trả lời câu hỏi: Em hãy thiện chí, trung thực, tập quán
nhận xét hành vi cạnh tranh của Công ty X và thương mại, các chuẩn mực khác
cho biết hành vi đó có ảnh hưởng gì đến các trong kinh doanh như: chỉ dẫn nhầm
doanh nghiệp sản xuất đệm lò xo, đệm nút, lẫn, gièm pha, gây rối loạn doanh
người tiêu dùng và xã hội?

nghiệp khác, xâm phạm bí mật kinh

- GV yêu cầu HS nêu ví dụ biểu hiện cạnh doanh,...
tranh không lành mạnh, tác hại của hành vi - Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích
này trong đời sống xã hội và những biện pháp hợp pháp của doanh nghiệp khác
để hạn chế, ngăn chặn những hành vi cạnh hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến
tranh không lành mạnh.

môi trường kinh doanh, có tác động

- GV cho cả lớp theo dõi video về một số xấu đến đời sống xã hội.
dạng hành vi cạnh tranh không lành mạnh phổ - Những hành vi cạnh tranh không
biến và cách xử lí khi xảy ra các trường hợp lành mạnh cần bị phê phán, lên án và
này:

ngăn chặn.

https://youtu.be/MA9Q-opNFPg
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu trường hợp và thông tin
trong SHS tr.9.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả lời.
- HS rút ra kết luận về biểu hiện và tác hại của
hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
12

- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Hành vi của công ty X là không lành mạnh,
vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh:
đưa ra những thông tin không chính xác về
chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
→ gây hiểu lầm cho người tiêu dùng, thiệt hại
cho các công ty sản xuất đệm lò xo và đệm
mút, tạo môi trường cạnh tranh không lành
mạnh trong xã hội.
- GV rút ra kết luận về biểu hiện và tác hại
của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên
hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan
đến cạnh tranh.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện
tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
13

Câu 1.  Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế
nào dưới đây?
A. Quy luật cung cầu

B. Quy luật cạnh tranh

C. Quy luật lưu thông tiền tệ

D. Quy luật giá trị

Câu 2. Sự cạnh tranh vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức là cạnh tranh
A. không lành mạnh.

B. không bình đẳng.

C. tự do.

D. không đẹp.

Câu 3. Người sản xuất kinh doanh cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ
chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?
A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên.
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.
D. Góp phần ổn định thị trường hàng hóa.
Câu 4. Thấy quán ăn của mình không đông khách bằng các quán ăn khác trong cùng
khu phố, A có ý định bán thêm một vài món mới, đổi mới phong cách, cải thiện thái
độ phục vụ khách hàng, đầu tư nơi để xe... Nếu là bạn của A, em sẽ:
A. khuyên A cứ giữ y như cũ.
C. ủng hộ với cách làm A.

B. không thèm quan tâm.
D. khuyên A dùng mánh khóe để buôn

bán.
Câu 5. Vì quán cà phê của mình vắng khách trong khi quán đối diện của nhà anh H
khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H.
Vậy, gia đình G đã:
A. cạnh tranh tiêu cực.
B. cạnh tranh lành mạnh.
C. chiêu thức trong kinh doanh.
D. cạnh tranh không lành mạnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
14

- HS vận dụng kiến thức đã học và và hiểu biết thực tế của bản thân về cạnh tranh
trong nền kinh tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

A

C

D

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Làm bài tập phần Luyện tập (SHS tr. 9, 10)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn:
Nhiệm vụ 1. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến sau đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.9 và hoàn thành nhiệm vụ dưới dạng Phiếu
học tập:
Quan điểm

Đồng tình

Không
đồng tình

Giải thích

a) Cạnh tranh chỉ
diễn ra giữa những
người cùng bán một
loại hàng hóa nào
đó.
b) Muốn cạnh tranh
thành công, điều
quan trọng là phải
15

làm cho đối thử của
mình suy yếu.
c) Cạnh tranh chỉ
diễn ra ở nơi có
kinh tế thị trường
phát triển.
d) Muốn cạnh tranh
lành mạnh, cần phải
tôn trọng đối thủ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân về cạnh tranh trong nền
kinh tế thị trường để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày quan điểm và thu Phiếu học tập:
Quan điểm

Đồng tình

Không

Giải thích

đồng tình

a) Cạnh tranh chỉ

Cạnh tranh không chỉ diễn ra với các

diễn ra giữa những

chủ thể cùng kinh doanh một mặt

người cùng bán một

hàng mà còn giữa các chủ thể kinh

loại hàng hóa nào

x

đó.

doanh các mặt hàng khác nhau vì các
nhà đầu tư sẽ lựa chọn đầu tư vào
ngành hàng mang lại lợi nhuận cao
nhất.

b) Muốn cạnh tranh

x

Cạnh tranh lành mạnh là phải tôn

thành công, điều

trọng đối thủ, tìm cách cải thiện

quan trọng là phải

mình để vượt lên đối thủ chứ không
16

làm cho đối thử của

phải tìm cách để cho đối thủ suy yếu.

mình suy yếu.
c) Cạnh tranh chỉ

Cạnh tranh là tất yếu trong cơ chế thị

diễn ra ở nơi có

trường, ở đâu có sản xuất, trao đổi

kinh tế thị trường

x

phát triển.

hàng hóa thì ở đó có cạnh tranh. Do
vậy, không phải chỉ khi kinh tế thị
trường phát triển mới có cạnh tranh.

d) Muốn cạnh tranh

Cạnh tranh lành mạnh là biết chấp

lành mạnh, cần phải

nhận cạnh tranh, cùng hợp tác và

tôn trọng đối thủ.

x

cạnh tranh với đối thủ, tôn trọng đối
thủ, tìm cách tạo ra ưu thế vượt trội
so với đối thủ để tồn tại và phát
triển.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Em hãy nhận xét hành vi cạnh tranh của các doanh nghiệp trong những
trường hợp sau:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm (2 nhóm cùng làm 1 nhiệm vụ), thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Nhận xét trường hợp a
+ Nhóm 3, 4: Nhận xét trường hợp b
+ Nhóm 5, 6: Nhận xét trường hợp c
+ Nhóm 7, 8: Nhận xét trường hợp d
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
17

- HS đọc các trường hợp trong SHS, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi:
a. Đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh, đưa ra thông tin không đúng với chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp, tạo sự hiểu lầm với khách hàng.
b. Đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh, bán phá thị trường để hạ gục đối thủ
là các doanh nghiệp nhỏ.
c. Đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Muốn khách hàng tin tưởng, chọn
mua sản phẩm của mình, cách tốt nhất là tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, dịch vụ
chăm sóc khách hàng tốt.
d. Đây là hành vi cạnh tranh lành mạnh. Muốn khách hàng tin tưởng, chọn mua sản
phẩm của mình, cách tốt nhất là tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, dịch vụ chăm sóc
khách hàng tốt.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Em hãy cho biết cạnh tranh có vai trò như thế nào trong các trường hợp
sau đây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc các tình huống trong SHS tr.10 và trả lời
câu hỏi: Em hãy cho biết cạnh tranh có vai trò như thế nào trong các trường hợp sau
đây.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân chia nhiệm vụ cho thành viên, đọc tình huống SHS, vận dụng kiến thức đã
học về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường để thực hiện nhiệm vụ.
18

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến, trả lời câu hỏi trước lớp:
+ a. Việc Tổng công ty May G đầu tư mua sắm các thiết bị tiên tiến nhất để cạnh
tranh với các thương hiệu may nổi tiếng trên thế giới góp phần phát triển lực lượng
sản xuất, nâng cao năng suất lao động và chất lượng, hiệu quả sản xuất, hạ giá thành
phẩm, từ đó sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn, thu thập cao hơn, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng tốt hơn, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
+ b. Tập đoàn X đưa ra thị trường sản phẩm điện thoại có tính năng vượt trội so với
các sản phẩm cạnh tranh trên thị trường, giúp tập đoàn bán được nhiều sản phẩm,
doanh thu và lợi nhuận tăng cao, thu nhập của nhân viên được cải thiện, nhu cầu tiêu
dùng của dân chúng được nâng lên, kinh tế-xã hội thêm phát triển...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới,
tình huống mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những
điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến cạnh tranh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: Kịch bản và bài học của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết một kịch bản và cùng các bạn đóng vai phê phán một
hành vi cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường. Em rút ra bài học gì từ hành vi
này?
19

- GV hướng dẫn các nhóm HS viết kịch bản, sau đó tổ chức đóng vai thể hiện bản
kịch này. Sau tiểu phẩm, GV tổ chức cho HS rút ra bài học.
- GV có thể đưa ra một số gợi ý sau:
+ Vở kịch có mấy nhân vật?
+ Nội dung của vở kịch là gì, hoàn cảnh, diễn biến câu chuyện?
+ Việc làm cạnh tranh ở đây là gì?
+ Thể hiện thái độ phê phán và đưa ra lời khuyên cho người/ tổ chức đó.
+ Rút ra bài học cho bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm có thể thực hiện diễn kịch ở nhà, ghi hình vở diễn sau đó chuyển đoạn
clip cho GV. GV sẽ lựa chọn clip hay nhất để chiếu cho cả lớp xem.
- Các nhóm HS cũng có thể diễn trực tiếp trên lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm cạnh tranh.
+ Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
+ Tìm hiểu vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
+ Biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh.
- Làm bài tập 4 phần Luyện tập và bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường.

20

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. CUNG-CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm cung, cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu.

-

Phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế
thị trường.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ mối quan hệ và vai trò của quan hệ cungcầu trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày
các thông tin, ý tưởng trong thảo luận về những vấn đề liên quan đến quan hệ
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc
làm của bản thân và người khác trong việc giải quyết quan hệ cung-cầu.

-

Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được khả năng của bản thân trong
việc phân tích quan hệ cung-cầu.

21

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến
thức khoa học về cung, cầu, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong
việc giải quyết quan hệ cung; giải thích được một cách đơn giản một số hiện
tượng kinh tế về cung-cầu đang diễn ra trong đời sống xã hội; vận dụng được
kiến thức đã học để phân tích được mối quan hệ cung-cầu trong trường hợp cụ
thể.

3. Phẩm chất:
-

Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cung-cầu có liên quan.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;

-

Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về cung, cầu, quan hệ cung-cầu;

-

Đồ dùng đơn giản để sắm vai;

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)

2. Đối với học sinh
-

SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên
quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.11 và thực hiện yêu cầu.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra nhận xét về lượng hàng hóa được cung ứng trên thị
trường những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán.
d. Tổ chức thực hiện:
22

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SHS trang 11 và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về lượng hàng hóa được cung ứng trên thị trường
những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán? Hãy giải thích vì sao có hiện tượng đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Lượng cung hàng hóa trên thị trường những ngày gần sát Tết rất nhiều, phong phú
về chủng loại, mẫu mã đẹp,... để phục vụ cho nhu cầu sắm Tết rất lớn của người dân.
+ Những ngày sau Tết, nhu cầu mua sắm giảm nên lượng cung hàng hóa trên thị
trường sẽ giảm theo.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều chủ thể
cùng sản xuất kinh doanh, mua bán nên lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường
không phải lúc nào cũng cân đối với nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng, Điều này
dẫn đến sự biến động lên xuống của giá cả hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống kinh tế-xã hội. Hiểu rõ hơn về mối quan hệ cung-cầu giúp chúng ta vận dụng
đưa ra quyết định sản xuất, mua, bán hàng hóa kịp thời, hiệu quả khi tham gia thị
trường.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2. Cung-cầu trong
nền kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung
23

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1, 2 trong SHS tr.11-12, thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cung và các nhân tố ảnh
hưởng đến cung.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu khái niệm cung và các
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc nhân tố ảnh hưởng đến cung
thông tin SHS tr.11-12 và trả lời câu hỏi:

- Khái niệm cung:

+ Em có nhận xét gì về việc cung ứng bánh Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ
trung thu của cơ sở bánh nhà bác B?

mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng

+ Em hãy chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng cho nhu cầu của thị trường với mức
đến lượng cung bánh cho thị trường của cửa giá được xác định trong khoảng thời
hàng nhà bác B và lượng cung thịt lợn cho gian nhất định.
thị trường ở nước ta năm 2022.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái + Giá cả của các yếu tố đầu vào để
niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất ra hàng hóa.
cung.

+ Dịch vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ K...
 
Gửi ý kiến