Giáo dục công dân 9 Năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khúc
Ngày gửi: 16h:23' 11-05-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khúc
Ngày gửi: 16h:23' 11-05-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Công dân 9 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
BÀI 1: SỐNG CÓ LÍ TƯỞNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm sống có lí tưởng
- Nhận thức được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
- Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.
- Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện
theo lí tưởng sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân: xác định được lí tưởng
sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.
Năng lực số
1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm kiếm thông tin, video về tấm gương
sống có lí tưởng (như thanh niên tiêu biểu, nhân vật lịch sử).
1.2.CB1a: Khai thác và trình bày thông tin bằng PowerPoint/Canva về lí tưởng
sống của bản thân.
1
3.1.TC1a: Tham gia thảo luận trực tuyến (Padlet/Mentimeter) để chia sẻ quan
điểm về lí tưởng sống.
4.1.NC1a: Đánh giá, chọn lọc thông tin số đáng tin cậy về các tấm gương sống
có lí tưởng.
5.2.NC2a: Sử dụng game tương tác để tự đánh giá hiểu biết về nội dung bài học.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực học tập, lao động, rèn luyện sức khỏe, tham gia các
hoạt động tập thể, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 9.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
- Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện lí tưởng sống cao đẹp
của thanh niên Việt Nam,...
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung
bài học về sống có lí tưởng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ ý nghĩa của lời bài hát liên quan đến lí
tưởng sống cao đẹp của con người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của lời bài hát liên quan
đến lí tưởng sống cao đẹp của con người.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.5: Em hãy chỉ ra
những ca từ thể hiện ước muốn của nhân vật trong lời bài hát sau và cho biết ý
nghĩa của những ước muốn đó.
“Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu trắng
Nếu là hoa tôi sẽ là một đóa hướng dương
Nếu là mây tôi sẽ là một vầng mây ấm
Là người tôi sẽ chết cho quê hương...”
(“Tự nguyện”, nhạc và lời: Trương Quốc
Khánh)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:
Lời bài hát nói về những khao khát sống đẹp , sống cho quê hương , sống không
phí hoài của tác giả. Qua đó, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp: mỗi
người chỉ sống có một lần, hãy sống sao cho không hối tiếc, không bỏ lỡ, sống
hết lòng vì bản thân, vì người khác, sống cống hiến, sống vì đam mê, sống đẹp
và đầy ý nghĩa.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lí tưởng là mục đích cao đẹp nhất mà con
người mong muốn đạt tới. Khi sống có lí tưởng, con người sẽ có kế hoạch cho
tương lai, có động lực để vượt qua khó khăn, thử thách, phấn đấu để đạt được
những thành công trong cuộc sống và giúp ích cho cộng đồng. Để tìm hiểu rõ
hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 1. Sống có lí tưởng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1: Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng đối với
mỗi người.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.5-6 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí
tưởng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, ý nghĩa của việc sống
có lí tưởng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1 SGK tr.5-6 1. Khái niệm, ý nghĩa của việc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc
thông tin 1 trong SGK tr.5-6 và thảo luận
nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
sống có lí tưởng
a. Khai thác thông tin 1 SGK tr.5 6
- Nhóm 1, 2: Mong muốn của Chủ
+ Nhóm 1, 2: Em hãy nêu mong muốn của
Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thông tin.
tịch Hồ Chí Minh: “nước ta được
hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn
toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm
+ Nhóm 3, 4: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.
hiện mong muốn đó như thế nào? Ý nghĩa của
- Nhóm 3, 4:
mong muốn đó với dân tộc Việt Nam là gì?
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trải qua
hành trình gian nan để thực hiện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong SGK tr.5-6 và trả
lời câu hỏi.
mong muốn đó:
● Năm 21 tuổi ra đi tìm đường
cứu nước;
4
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
● Làm nhiều nghề, trải qua hành
trình 30 năm, qua gần 30 quốc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
gia, hàng trăm thành phố, gặp
gỡ, tiếp xúc với nhiều dân tộc,
nhiều nền văn hoá, tìm ra con
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
đường cứu nước cho dân tộc
trả lời.
Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu + Ý nghĩa: Từ mong muốn đó,
có).
Người đã tìm ra con đường cứu
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm nước, tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho
cách mạng Việt Nam, đưa dân tộc ta
vụ học tập
tới độc lập, tự do và phát triển lên
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
con đường xã hội chủ nghĩa.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Khai thác thông tin 2 SGK tr.6
b. Khai thác thông tin 2 SGK tr.6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Nhóm 1, 2: Mục đích sống của
- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở Nhiệm
vụ 1 và tiếp tục đọc thông tin 2 SGK tr.6 để
thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Em hãy chỉ ra mục đích sống
của bác sĩ Đặng Thùy Trâm và đồng đội.
bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm và đồng đội:
Chiến đấu để giành độc lập, tự do
cho Tổ quốc, nhân dân.
+ Nhóm 3, 4: Chi tiết trong nhật kí
thể hiện suy nghĩ và hành động để
đạt được mục đích đó:
+ Nhóm 3, 4: Chi tiết nào trong dòng nhật kí
thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được
mục đích đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
5
● “quyết tử cho Tổ quốc quyết
sinh”;
● “bằng nghị lực, bằng niềm tin
ở chính nghĩa, bằng lí tưởng
- HS đọc thông tin 2 trong SGK tr.6, thảo luận
cuộc đời mình mà đi tiếp
nhóm để trả lời câu hỏi.
những bước đường gai góc
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
gian lao, dũng cảm đối diện
với thử thách khốc liệt của
chiến tranh”;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
● “sống, chiến đấu và nghĩ rằng
mình sẽ ngã xuống vì ngày
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
mai của dân tộc”,...
trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Khái niệm, ý nghĩa của việc c. Khái niệm, ý nghĩa của việc sống
sống có lí tưởng
có lí tưởng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Khái niệm: Sống có lí tưởng là xác
- GV cung cấp một số hình ảnh/video cho HS
tìm hiểu thêm về sống có lí tưởng. (Đính kèm
phía dưới Nhiệm vụ)
định được mục đích cao đẹp và có kế
hoạch, quyết tâm phấn đấu để đạt
được mục đích nhằm đóng góp cho
lợi ích của cộng đồng, quốc gia,
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng kĩ nhân loại.
thuật trải khăn bàn để trả lời câu hỏi: Em hãy
- Ý nghĩa:
cho biết thế nào là sống có lí tưởng và ý nghĩa
của sống có lí tưởng.
+ Giúp mỗi người có động lực phấn
6
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm nhanh trên Google đấu hoàn thành mục tiêu của bản
khái niệm “lí tưởng sống” và so sánh kết quả thân, góp phần xây dựng đất nước
thảo luận nhóm để rút ra định nghĩa. giàu mạnh, văn minh.
(1.1.CB2b)
+ Người sống có lí tưởng được xã
GV: Giao nhiệm vụ HS tìm ví dụ thực tế trên hội công nhận, tôn trọng và tin
Internet về người sống có lí tưởng và đánh giá tưởng.
ý nghĩa của lí tưởng sống đối với cá nhân, xã
hội. (4.1.NC1a)
HS: Tìm ví dụ, phân tích và rút ra ý nghĩa của
việc sống có lí tưởng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, xem video để tìm hiểu
thêm về lí tưởng sống của thanh niên.
- HS rút ra kết luận về khái niệm và ý nghĩa
của sống có lí tưởng theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS nêu khái niệm và ý nghĩa của
sống có lí tưởng.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
7
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH VỀ LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN NGÀY NAY
Thanh niên tham gia dọn đường
Khám bệnh miễn phí cho người cao tuổi
Thanh niên tổ chức dọn rác ở bãi
Thanh niên lao vào đám cháy để cứu
biển
người
Video: https://www.youtube.com/watch?v=MevRPtjje-w
Hoạt động 2: Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay
a. Mục tiêu: HS nêu được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin trong SGK tr.7 và thực hiện yêu cầu.
8
- GV rút ra kết luận về lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay và trách
nhiệm của HS.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lí tưởng sống của thanh niên Việt
Nam ngày nay và trách nhiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1, 2 SGK 2. Lí tưởng sống của thanh niên
tr.7
Việt Nam ngày nay
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Khai thác thông tin 1, 2 SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
tr.7
thông tin 1, 2 trong SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: - Nhiệm vụ của thanh niên Việt
Dựa vào các thông tin trên, em hãy xác định Nam: Phấn đấu vì lí tưởng của
nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam và những Đảng và Bác Hồ (xây dựng thành
việc thanh niên cần phải làm để thực hiện công nước Việt Nam “Dân giàu,
nhiệm vụ đó.
nước mạnh, dân chủ, công bằng,
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, trả lời câu
văn minh”.
hỏi: Theo em, học sinh cần làm gì để thực hiện - Những việc cần làm: Tích cực
nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam ngày nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong SGK tr.7 và trả lời
câu hỏi.
học tập, lao động, rèn luyện, tham
gia các hoạt động xã hội, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Việc cần làm của HS: phải có
mục đích sống đúng đắn, có kế
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu hoạch học tập, rèn luyện bản thân,
cần thiết).
có ý chí vượt qua những gian nan,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thử thách để đạt được mục đích
đó.
luận
9
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu lí tưởng sống của b. Tìm hiểu lí tưởng sống của
thanh niên Việt Nam ngày nay
thanh niên Việt Nam ngày nay
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Lí tưởng sống của thanh niên
- GV trình chiếu cho HS xem video về lí tưởng
Việt Nam hiện nay:
sống của thanh niên Hà Nội ngày xưa và ngày + Phấn đấu vì độc lập dân tộc và
nay:
chủ nghĩa xã hội;
+ Ngày xưa:
+ Tích cực học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
https://www.youtube.com/watch?
v=V0IXFdexR9M&t=65s (0:24 – 1:10)
Chí Minh;
+ Nỗ lực rèn luyện sức khỏe, học
+ Ngày nay:
tập để trở thành người có năng
https://www.youtube.com/watch?
lực, bản lĩnh và người công dân
v=MHiQjIngdHU (1:40 – 4:07)
tốt;
- GV cho HS nghe bài hát “Tự nguyện” của + Tích cực tham gia vào sự
Trương Quốc Khánh và yêu cầu HS trả lời câu nghiệp đầy mạnh công nghiệp
hỏi: Nêu cảm nhận sau khi nghe bài hát.
hoá, hiện đại hoá đất nước, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
10
https://www.youtube.com/watch?
Nam xã hội chủ nghĩa.
v=mY9Mnkj6B8M
- Trách nhiệm của học sinh:
GV: Tổ chức HS thảo luận trên Padlet: “Thanh
niên ngày nay cần sống có lí tưởng như thế
nào?” (3.1.TC1a)
HS: Đăng ý kiến, nhận xét và bổ sung quan
điểm.
+ Xác định được lí tưởng sống
của bản thân;
+ Hiện thực hoá lí tưởng đó qua
việc tích cực học tập, lao động,
rèn luyện sức khỏe, tham gia các
👉 Kết luận:
hoạt động tập thể, đóng góp cho
-Thanh niên Việt Nam ngày nay cần có lí
tưởng sống:
-Yêu nước, có trách nhiệm với Tổ quốc
-Phấn đấu học tập, rèn luyện để lập thân, lập
nghiệp
-Sống có đạo đức, trách nhiệm với bản thân,
gia đình và xã hội
-Sẵn sàng cống hiến cho cộng đồng, đất nước
Hội nhập nhưng giữ gìn bản sắc dân tộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video để hiểu thêm về lí tưởng sống
của thanh niên Hà Nội ngày xưa và ngày nay.
- HS tiếp tục nghe bài hát để nêu cảm nhận về
bài hát “Tự nguyện”.
11
sự phát triển của cộng đồng, dân
tộc và nhân loại.
- HS rút ra kết luận về lí tưởng sống của thanh
niên Việt Nam ngày nay và trách nhiệm của
HS theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS nêu cảm nhận về bài hát
“Tự nguyện”: Bài hát là lời ca ngợi thanh niên
ngày xưa với lí tưởng cao đẹp: chiến đấu
giành độc lập, tự do cho quê hương, đất nước
Việt Nam. Qua đó, thanh niên ngày nay cần
xác định được lí tưởng sống cho mình, phấn
đấu bảo vệ và xây dựng Tổ quốc phát triển,
vươn xa.
- GV mời HS nêu lí tưởng sống của thanh niên
Việt Nam ngày nay và trách nhiệm của HS.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
12
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành
xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi “Mảnh ghép bí mật” và hoàn thành
bài tập phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Mảnh ghép bí mật”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép bí mật”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất
hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học ở lớp dưới về Sống có lí
tưởng.
GV: Tổ chức học tham gia trò chơi, Hs đánh giá, chọn lọc thông tin số khi tham
gia trò chơi trên nền tảng số (5.2.NC2a)
- GV trình chiếu 8 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:
Mảnh ghép số 1
Mảnh ghép số 3
Mảnh ghép số 5
Mảnh ghép số 7
Mảnh ghép số 2
Mảnh ghép số 4
Mảnh ghép số 6
Mảnh ghép số 8
Mảnh ghép số 1: Lí tưởng sống là gì?
A. cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khao muốn đạt được.
B. Khát vọng làm giàu bằng chính tài năng, sức lực của bản thân.
C. được đi khám phá những vùng đất mới.
D. khai hoang, làm giàu trên những vùng đất khô cằn, sỏi đá.
Mảnh ghép số 2: Người có lí tưởng sống cao đẹp mong muốn cống hiến cái gì?
A. tài năng trở thành người nổi tiếng được mọi người biết đến.
B. trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung.
C. tiền của làm từ thiện giúp người nghèo.
D. của cải để xây dựng đường sá quê hương.
Mảnh ghép số 3: Lí tưởng sống cao đẹp của thanh niên hiện nay là gì?
13
A. phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
B. phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. phấn đấu làm giàu từ đôi bàn tay của mình, không dựa dẫm, phụ thuộc vào
người khác.
D. phấn đấu có cuộc sống sung túc, giàu sang không bận tâm những toan tính
nhỏ nhen, ích kỉ.
Mảnh ghép số 4: Biểu hiện sống thiếu lí tưởng của thanh niên trong thời đại
hiện nay là ý nào?
A. năng động sáng tạo trong công việc.
B. vượt khó trong học tập.
C. đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
D. sống ỷ lại, thực dụng.
Mảnh ghép số 5: Câu thành ngữ nào sau đây nói về phẩm chất của người có lí
tưởng sống cao đẹp?
A. Dễ làm, khó bỏ.
B. Phận ai người ấy lo.
C.Thắng không kiêu, bại không nản.
D. Nước đến chân mới nhảy.
Mảnh ghép số 6: Để thực hiện lí tưởng sống cao đẹp thanh niên học sinh ngày
nay cần phải làm gì?
A. đóng góp thật nhiều của cải trong các cuộc vận động, ủng hộ người nghèo
B. ra sức học tập, rèn luyện để có đủ tri thức, phẩm chất và năng lực cần thiết.
C. tích cực tham gia các hoạt động phong trào của địa phương.
D. làm giàu bằng chính tài năng của mình, không gò bó phụ thuộc vào cái đã có.
Mảnh ghép số 7: Có ý kiến cho rằng: “Học sinh trung học cơ sở đang tuổi ăn,
tuổi chơi thì nên biết tranh thủ ăn, chơi, hưởng thụ. Còn việc học hành, làm
việc, cống hiến là việc làm suốt đời”. Em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây?
A. Em đồng ý vì học không chơi là sống hoài, sống phí.
14
B. Em không đồng ý vì học sinh cần thể hiện lí tưởng sống từ khi còn nhỏ, phấn
đấu học tập, rèn luyện các phẩm chất cần thiết ở mọi lúc, mọi nơi.
C. Em đồng ý vì tuổi xuân sẽ chẳng bao giờ thắm lại nếu chỉ học mà không chơi
sẽ làm cho tuổi trẻ trôi qua một cách vô ích.
D. Em không đồng ý vì học không chơi đánh rơi tuổi trẻ, chơi không học bán rẻ
tương lai.
Mảnh ghép số 8: Ý nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của người sống có lí
tưởng?
A. Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ giàu có về tâm hồn.
B. Người có lí tưởng sống cao đẹp luôn được mọi người tôn trọng.
C. Người có lí tưởng sống cao đẹp luôn có nhiều bạn.
D. Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ trở lên giàu có, được nhiều người biết đến.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở các mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
A
B
A
D
Câu hỏi
5
6
7
8
Đáp án
C
B
B
B
- GV trình chiếu “Mảnh ghép bí mật”: Ngày kỉ niệm Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh ra đời (26/3) không chỉ đơn thuần là ngày kỷ niệm mà còn
mang ý nghĩa sâu sắc. Đây là ngày tôn vinh sự trưởng thành của thế hệ trẻ cũng
15
như khẳng định vai trò của lực lượng thanh niên trong công cuộc xây dựng đất
nước ngày càng phát triển.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.8-9)
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm với các ý kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 1 theo mẫu Phiếu học
tập sau:
Quan điểm
Đồng tình
Không
đồng tình
a) Tất cả những
người sống có mục
đích đều là những
người sống có lí
tưởng.
b) Người sống có lí
tưởng là người luôn
suy nghĩ và hành
động để thực hiện
16
Giải thích
mục tiêu chung của
dân tộc.
c) Những ai tích cực
làm giàu đều là
người sống có lí
tưởng.
d) Ở mỗi thời đại
khác
nhau,
con
người có lí tưởng
sống khác nhau.
e) Người sống có lí
tưởng là người có
nhiều ước mơ, hoài
bão.
g) Đối với học sinh,
tích cực học tập để
mai sau lập nghiệp,
góp phần xây dựng
quê hương, đất nước
chính là sống có lí
tưởng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về sống có lí tưởng để hoàn thành Phiếu học
tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
17
- GV thu Phiếu học tập của một số HS và mời đại diện 1 – 2 HS trả lời theo
Phiếu học tập.
Quan điểm
Đồng tình
Không
Giải thích
đồng tình
a) Tất cả những
Không phải người sống có mục
người sống có mục
đích nào cũng đều là người sống
đích đều là những
x
có lí tưởng vì chỉ có mục đích
người sống có lí
sống cao đẹp mới được gọi là lí
tưởng.
tưởng.
b) Người sống có lí
Mục đích sống cao đẹp mới được
tưởng là người luôn
gọi là lí tưởng. Vậy suy nghĩ và
suy nghĩ và hành
động để thực hiện
hành động để thực hiện mục tiêu
x
chung của dân tộc chính là sống
mục tiêu chung của
có lí tưởng.
dân tộc.
c) Những ai tích cực
Vì có những người làm giàu bất
làm giàu đều là
chính. Làm giàu chân chính,
người sống có lí
x
tưởng.
đóng góp cho gia đình, cộng
đồng và đất nước, góp phần thực
hiện mục tiêu “dân giàu nước
mạnh” mới là sống có lí tưởng.
d) Ở mỗi thời đại
khác
nhau,
con
người có lí tưởng
Ở mỗi thời đại khác nhau, yêu
cầu của đời sống xã hội hiện
x
thực khác nhau nên con người có
sống khác nhau.
e) Người sống có lí
lí tưởng sống khác nhau.
x
tưởng là người có
Người có nhiều ước mơ, hoài
bão nhưng không kiên gan bền
18
nhiều ước mơ, hoài
chí, nỗ lực phấn đấu để đạt ước
bão.
mơ, hoài bão ấy thì không được
gọi là người sống có lí tưởng.
g) Đối với học sinh,
Vì khi mục đích cá nhân hoà
tích cực học tập để
chung với mục đích của quốc
mai sau lập nghiệp,
gia, dân tộc thì đó chính là lí
góp phần xây dựng
x
tưởng.
quê hương, đất nước
chính là sống có lí
tưởng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Viết bài thuyết trình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu các nhóm
thực hiện nhiệm vụ: Từ quan điểm dưới đây, em hãy viết bài thuyết trình về ý
nghĩa của việc sống có lí tưởng:
Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lí tưởng thì không có phương hướng
kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống.
(Lev Nikolayevich Tolsoy)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân để thảo luận và viết
bài thuyết trình.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình ý nghĩa của quan điểm trước lớp:
19
Gợi ý:
+ “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Lí tưởng định hướng cho con người
trong nhận thức và hành động.
+“Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định”: Hạn chế của
việc sống không có lí tưởng: giống như người đi trong đêm tối không có đèn,
người sống không có lí tưởng sẽ thiếu phương hướng đúng đắn để thành công
trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm v
BÀI 1: SỐNG CÓ LÍ TƯỞNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm sống có lí tưởng
- Nhận thức được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
- Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.
- Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện
theo lí tưởng sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân: xác định được lí tưởng
sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.
Năng lực số
1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm kiếm thông tin, video về tấm gương
sống có lí tưởng (như thanh niên tiêu biểu, nhân vật lịch sử).
1.2.CB1a: Khai thác và trình bày thông tin bằng PowerPoint/Canva về lí tưởng
sống của bản thân.
1
3.1.TC1a: Tham gia thảo luận trực tuyến (Padlet/Mentimeter) để chia sẻ quan
điểm về lí tưởng sống.
4.1.NC1a: Đánh giá, chọn lọc thông tin số đáng tin cậy về các tấm gương sống
có lí tưởng.
5.2.NC2a: Sử dụng game tương tác để tự đánh giá hiểu biết về nội dung bài học.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực học tập, lao động, rèn luyện sức khỏe, tham gia các
hoạt động tập thể, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 9.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
- Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện lí tưởng sống cao đẹp
của thanh niên Việt Nam,...
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung
bài học về sống có lí tưởng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ ý nghĩa của lời bài hát liên quan đến lí
tưởng sống cao đẹp của con người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của lời bài hát liên quan
đến lí tưởng sống cao đẹp của con người.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.5: Em hãy chỉ ra
những ca từ thể hiện ước muốn của nhân vật trong lời bài hát sau và cho biết ý
nghĩa của những ước muốn đó.
“Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu trắng
Nếu là hoa tôi sẽ là một đóa hướng dương
Nếu là mây tôi sẽ là một vầng mây ấm
Là người tôi sẽ chết cho quê hương...”
(“Tự nguyện”, nhạc và lời: Trương Quốc
Khánh)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:
Lời bài hát nói về những khao khát sống đẹp , sống cho quê hương , sống không
phí hoài của tác giả. Qua đó, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp: mỗi
người chỉ sống có một lần, hãy sống sao cho không hối tiếc, không bỏ lỡ, sống
hết lòng vì bản thân, vì người khác, sống cống hiến, sống vì đam mê, sống đẹp
và đầy ý nghĩa.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lí tưởng là mục đích cao đẹp nhất mà con
người mong muốn đạt tới. Khi sống có lí tưởng, con người sẽ có kế hoạch cho
tương lai, có động lực để vượt qua khó khăn, thử thách, phấn đấu để đạt được
những thành công trong cuộc sống và giúp ích cho cộng đồng. Để tìm hiểu rõ
hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 1. Sống có lí tưởng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1: Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng đối với
mỗi người.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.5-6 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí
tưởng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, ý nghĩa của việc sống
có lí tưởng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1 SGK tr.5-6 1. Khái niệm, ý nghĩa của việc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc
thông tin 1 trong SGK tr.5-6 và thảo luận
nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
sống có lí tưởng
a. Khai thác thông tin 1 SGK tr.5 6
- Nhóm 1, 2: Mong muốn của Chủ
+ Nhóm 1, 2: Em hãy nêu mong muốn của
Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thông tin.
tịch Hồ Chí Minh: “nước ta được
hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn
toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm
+ Nhóm 3, 4: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.
hiện mong muốn đó như thế nào? Ý nghĩa của
- Nhóm 3, 4:
mong muốn đó với dân tộc Việt Nam là gì?
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trải qua
hành trình gian nan để thực hiện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong SGK tr.5-6 và trả
lời câu hỏi.
mong muốn đó:
● Năm 21 tuổi ra đi tìm đường
cứu nước;
4
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
● Làm nhiều nghề, trải qua hành
trình 30 năm, qua gần 30 quốc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
gia, hàng trăm thành phố, gặp
gỡ, tiếp xúc với nhiều dân tộc,
nhiều nền văn hoá, tìm ra con
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
đường cứu nước cho dân tộc
trả lời.
Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu + Ý nghĩa: Từ mong muốn đó,
có).
Người đã tìm ra con đường cứu
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm nước, tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho
cách mạng Việt Nam, đưa dân tộc ta
vụ học tập
tới độc lập, tự do và phát triển lên
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
con đường xã hội chủ nghĩa.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Khai thác thông tin 2 SGK tr.6
b. Khai thác thông tin 2 SGK tr.6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Nhóm 1, 2: Mục đích sống của
- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở Nhiệm
vụ 1 và tiếp tục đọc thông tin 2 SGK tr.6 để
thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Em hãy chỉ ra mục đích sống
của bác sĩ Đặng Thùy Trâm và đồng đội.
bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm và đồng đội:
Chiến đấu để giành độc lập, tự do
cho Tổ quốc, nhân dân.
+ Nhóm 3, 4: Chi tiết trong nhật kí
thể hiện suy nghĩ và hành động để
đạt được mục đích đó:
+ Nhóm 3, 4: Chi tiết nào trong dòng nhật kí
thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được
mục đích đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
5
● “quyết tử cho Tổ quốc quyết
sinh”;
● “bằng nghị lực, bằng niềm tin
ở chính nghĩa, bằng lí tưởng
- HS đọc thông tin 2 trong SGK tr.6, thảo luận
cuộc đời mình mà đi tiếp
nhóm để trả lời câu hỏi.
những bước đường gai góc
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
gian lao, dũng cảm đối diện
với thử thách khốc liệt của
chiến tranh”;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
● “sống, chiến đấu và nghĩ rằng
mình sẽ ngã xuống vì ngày
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
mai của dân tộc”,...
trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Khái niệm, ý nghĩa của việc c. Khái niệm, ý nghĩa của việc sống
sống có lí tưởng
có lí tưởng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Khái niệm: Sống có lí tưởng là xác
- GV cung cấp một số hình ảnh/video cho HS
tìm hiểu thêm về sống có lí tưởng. (Đính kèm
phía dưới Nhiệm vụ)
định được mục đích cao đẹp và có kế
hoạch, quyết tâm phấn đấu để đạt
được mục đích nhằm đóng góp cho
lợi ích của cộng đồng, quốc gia,
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng kĩ nhân loại.
thuật trải khăn bàn để trả lời câu hỏi: Em hãy
- Ý nghĩa:
cho biết thế nào là sống có lí tưởng và ý nghĩa
của sống có lí tưởng.
+ Giúp mỗi người có động lực phấn
6
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm nhanh trên Google đấu hoàn thành mục tiêu của bản
khái niệm “lí tưởng sống” và so sánh kết quả thân, góp phần xây dựng đất nước
thảo luận nhóm để rút ra định nghĩa. giàu mạnh, văn minh.
(1.1.CB2b)
+ Người sống có lí tưởng được xã
GV: Giao nhiệm vụ HS tìm ví dụ thực tế trên hội công nhận, tôn trọng và tin
Internet về người sống có lí tưởng và đánh giá tưởng.
ý nghĩa của lí tưởng sống đối với cá nhân, xã
hội. (4.1.NC1a)
HS: Tìm ví dụ, phân tích và rút ra ý nghĩa của
việc sống có lí tưởng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, xem video để tìm hiểu
thêm về lí tưởng sống của thanh niên.
- HS rút ra kết luận về khái niệm và ý nghĩa
của sống có lí tưởng theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS nêu khái niệm và ý nghĩa của
sống có lí tưởng.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
7
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH VỀ LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN NGÀY NAY
Thanh niên tham gia dọn đường
Khám bệnh miễn phí cho người cao tuổi
Thanh niên tổ chức dọn rác ở bãi
Thanh niên lao vào đám cháy để cứu
biển
người
Video: https://www.youtube.com/watch?v=MevRPtjje-w
Hoạt động 2: Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay
a. Mục tiêu: HS nêu được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin trong SGK tr.7 và thực hiện yêu cầu.
8
- GV rút ra kết luận về lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay và trách
nhiệm của HS.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lí tưởng sống của thanh niên Việt
Nam ngày nay và trách nhiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1, 2 SGK 2. Lí tưởng sống của thanh niên
tr.7
Việt Nam ngày nay
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Khai thác thông tin 1, 2 SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
tr.7
thông tin 1, 2 trong SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: - Nhiệm vụ của thanh niên Việt
Dựa vào các thông tin trên, em hãy xác định Nam: Phấn đấu vì lí tưởng của
nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam và những Đảng và Bác Hồ (xây dựng thành
việc thanh niên cần phải làm để thực hiện công nước Việt Nam “Dân giàu,
nhiệm vụ đó.
nước mạnh, dân chủ, công bằng,
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, trả lời câu
văn minh”.
hỏi: Theo em, học sinh cần làm gì để thực hiện - Những việc cần làm: Tích cực
nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam ngày nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong SGK tr.7 và trả lời
câu hỏi.
học tập, lao động, rèn luyện, tham
gia các hoạt động xã hội, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Việc cần làm của HS: phải có
mục đích sống đúng đắn, có kế
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu hoạch học tập, rèn luyện bản thân,
cần thiết).
có ý chí vượt qua những gian nan,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thử thách để đạt được mục đích
đó.
luận
9
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu lí tưởng sống của b. Tìm hiểu lí tưởng sống của
thanh niên Việt Nam ngày nay
thanh niên Việt Nam ngày nay
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Lí tưởng sống của thanh niên
- GV trình chiếu cho HS xem video về lí tưởng
Việt Nam hiện nay:
sống của thanh niên Hà Nội ngày xưa và ngày + Phấn đấu vì độc lập dân tộc và
nay:
chủ nghĩa xã hội;
+ Ngày xưa:
+ Tích cực học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
https://www.youtube.com/watch?
v=V0IXFdexR9M&t=65s (0:24 – 1:10)
Chí Minh;
+ Nỗ lực rèn luyện sức khỏe, học
+ Ngày nay:
tập để trở thành người có năng
https://www.youtube.com/watch?
lực, bản lĩnh và người công dân
v=MHiQjIngdHU (1:40 – 4:07)
tốt;
- GV cho HS nghe bài hát “Tự nguyện” của + Tích cực tham gia vào sự
Trương Quốc Khánh và yêu cầu HS trả lời câu nghiệp đầy mạnh công nghiệp
hỏi: Nêu cảm nhận sau khi nghe bài hát.
hoá, hiện đại hoá đất nước, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
10
https://www.youtube.com/watch?
Nam xã hội chủ nghĩa.
v=mY9Mnkj6B8M
- Trách nhiệm của học sinh:
GV: Tổ chức HS thảo luận trên Padlet: “Thanh
niên ngày nay cần sống có lí tưởng như thế
nào?” (3.1.TC1a)
HS: Đăng ý kiến, nhận xét và bổ sung quan
điểm.
+ Xác định được lí tưởng sống
của bản thân;
+ Hiện thực hoá lí tưởng đó qua
việc tích cực học tập, lao động,
rèn luyện sức khỏe, tham gia các
👉 Kết luận:
hoạt động tập thể, đóng góp cho
-Thanh niên Việt Nam ngày nay cần có lí
tưởng sống:
-Yêu nước, có trách nhiệm với Tổ quốc
-Phấn đấu học tập, rèn luyện để lập thân, lập
nghiệp
-Sống có đạo đức, trách nhiệm với bản thân,
gia đình và xã hội
-Sẵn sàng cống hiến cho cộng đồng, đất nước
Hội nhập nhưng giữ gìn bản sắc dân tộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video để hiểu thêm về lí tưởng sống
của thanh niên Hà Nội ngày xưa và ngày nay.
- HS tiếp tục nghe bài hát để nêu cảm nhận về
bài hát “Tự nguyện”.
11
sự phát triển của cộng đồng, dân
tộc và nhân loại.
- HS rút ra kết luận về lí tưởng sống của thanh
niên Việt Nam ngày nay và trách nhiệm của
HS theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS nêu cảm nhận về bài hát
“Tự nguyện”: Bài hát là lời ca ngợi thanh niên
ngày xưa với lí tưởng cao đẹp: chiến đấu
giành độc lập, tự do cho quê hương, đất nước
Việt Nam. Qua đó, thanh niên ngày nay cần
xác định được lí tưởng sống cho mình, phấn
đấu bảo vệ và xây dựng Tổ quốc phát triển,
vươn xa.
- GV mời HS nêu lí tưởng sống của thanh niên
Việt Nam ngày nay và trách nhiệm của HS.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
12
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành
xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi “Mảnh ghép bí mật” và hoàn thành
bài tập phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Mảnh ghép bí mật”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép bí mật”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất
hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học ở lớp dưới về Sống có lí
tưởng.
GV: Tổ chức học tham gia trò chơi, Hs đánh giá, chọn lọc thông tin số khi tham
gia trò chơi trên nền tảng số (5.2.NC2a)
- GV trình chiếu 8 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:
Mảnh ghép số 1
Mảnh ghép số 3
Mảnh ghép số 5
Mảnh ghép số 7
Mảnh ghép số 2
Mảnh ghép số 4
Mảnh ghép số 6
Mảnh ghép số 8
Mảnh ghép số 1: Lí tưởng sống là gì?
A. cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khao muốn đạt được.
B. Khát vọng làm giàu bằng chính tài năng, sức lực của bản thân.
C. được đi khám phá những vùng đất mới.
D. khai hoang, làm giàu trên những vùng đất khô cằn, sỏi đá.
Mảnh ghép số 2: Người có lí tưởng sống cao đẹp mong muốn cống hiến cái gì?
A. tài năng trở thành người nổi tiếng được mọi người biết đến.
B. trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung.
C. tiền của làm từ thiện giúp người nghèo.
D. của cải để xây dựng đường sá quê hương.
Mảnh ghép số 3: Lí tưởng sống cao đẹp của thanh niên hiện nay là gì?
13
A. phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
B. phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. phấn đấu làm giàu từ đôi bàn tay của mình, không dựa dẫm, phụ thuộc vào
người khác.
D. phấn đấu có cuộc sống sung túc, giàu sang không bận tâm những toan tính
nhỏ nhen, ích kỉ.
Mảnh ghép số 4: Biểu hiện sống thiếu lí tưởng của thanh niên trong thời đại
hiện nay là ý nào?
A. năng động sáng tạo trong công việc.
B. vượt khó trong học tập.
C. đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
D. sống ỷ lại, thực dụng.
Mảnh ghép số 5: Câu thành ngữ nào sau đây nói về phẩm chất của người có lí
tưởng sống cao đẹp?
A. Dễ làm, khó bỏ.
B. Phận ai người ấy lo.
C.Thắng không kiêu, bại không nản.
D. Nước đến chân mới nhảy.
Mảnh ghép số 6: Để thực hiện lí tưởng sống cao đẹp thanh niên học sinh ngày
nay cần phải làm gì?
A. đóng góp thật nhiều của cải trong các cuộc vận động, ủng hộ người nghèo
B. ra sức học tập, rèn luyện để có đủ tri thức, phẩm chất và năng lực cần thiết.
C. tích cực tham gia các hoạt động phong trào của địa phương.
D. làm giàu bằng chính tài năng của mình, không gò bó phụ thuộc vào cái đã có.
Mảnh ghép số 7: Có ý kiến cho rằng: “Học sinh trung học cơ sở đang tuổi ăn,
tuổi chơi thì nên biết tranh thủ ăn, chơi, hưởng thụ. Còn việc học hành, làm
việc, cống hiến là việc làm suốt đời”. Em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây?
A. Em đồng ý vì học không chơi là sống hoài, sống phí.
14
B. Em không đồng ý vì học sinh cần thể hiện lí tưởng sống từ khi còn nhỏ, phấn
đấu học tập, rèn luyện các phẩm chất cần thiết ở mọi lúc, mọi nơi.
C. Em đồng ý vì tuổi xuân sẽ chẳng bao giờ thắm lại nếu chỉ học mà không chơi
sẽ làm cho tuổi trẻ trôi qua một cách vô ích.
D. Em không đồng ý vì học không chơi đánh rơi tuổi trẻ, chơi không học bán rẻ
tương lai.
Mảnh ghép số 8: Ý nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của người sống có lí
tưởng?
A. Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ giàu có về tâm hồn.
B. Người có lí tưởng sống cao đẹp luôn được mọi người tôn trọng.
C. Người có lí tưởng sống cao đẹp luôn có nhiều bạn.
D. Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ trở lên giàu có, được nhiều người biết đến.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở các mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
A
B
A
D
Câu hỏi
5
6
7
8
Đáp án
C
B
B
B
- GV trình chiếu “Mảnh ghép bí mật”: Ngày kỉ niệm Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh ra đời (26/3) không chỉ đơn thuần là ngày kỷ niệm mà còn
mang ý nghĩa sâu sắc. Đây là ngày tôn vinh sự trưởng thành của thế hệ trẻ cũng
15
như khẳng định vai trò của lực lượng thanh niên trong công cuộc xây dựng đất
nước ngày càng phát triển.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.8-9)
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm với các ý kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 1 theo mẫu Phiếu học
tập sau:
Quan điểm
Đồng tình
Không
đồng tình
a) Tất cả những
người sống có mục
đích đều là những
người sống có lí
tưởng.
b) Người sống có lí
tưởng là người luôn
suy nghĩ và hành
động để thực hiện
16
Giải thích
mục tiêu chung của
dân tộc.
c) Những ai tích cực
làm giàu đều là
người sống có lí
tưởng.
d) Ở mỗi thời đại
khác
nhau,
con
người có lí tưởng
sống khác nhau.
e) Người sống có lí
tưởng là người có
nhiều ước mơ, hoài
bão.
g) Đối với học sinh,
tích cực học tập để
mai sau lập nghiệp,
góp phần xây dựng
quê hương, đất nước
chính là sống có lí
tưởng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về sống có lí tưởng để hoàn thành Phiếu học
tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
17
- GV thu Phiếu học tập của một số HS và mời đại diện 1 – 2 HS trả lời theo
Phiếu học tập.
Quan điểm
Đồng tình
Không
Giải thích
đồng tình
a) Tất cả những
Không phải người sống có mục
người sống có mục
đích nào cũng đều là người sống
đích đều là những
x
có lí tưởng vì chỉ có mục đích
người sống có lí
sống cao đẹp mới được gọi là lí
tưởng.
tưởng.
b) Người sống có lí
Mục đích sống cao đẹp mới được
tưởng là người luôn
gọi là lí tưởng. Vậy suy nghĩ và
suy nghĩ và hành
động để thực hiện
hành động để thực hiện mục tiêu
x
chung của dân tộc chính là sống
mục tiêu chung của
có lí tưởng.
dân tộc.
c) Những ai tích cực
Vì có những người làm giàu bất
làm giàu đều là
chính. Làm giàu chân chính,
người sống có lí
x
tưởng.
đóng góp cho gia đình, cộng
đồng và đất nước, góp phần thực
hiện mục tiêu “dân giàu nước
mạnh” mới là sống có lí tưởng.
d) Ở mỗi thời đại
khác
nhau,
con
người có lí tưởng
Ở mỗi thời đại khác nhau, yêu
cầu của đời sống xã hội hiện
x
thực khác nhau nên con người có
sống khác nhau.
e) Người sống có lí
lí tưởng sống khác nhau.
x
tưởng là người có
Người có nhiều ước mơ, hoài
bão nhưng không kiên gan bền
18
nhiều ước mơ, hoài
chí, nỗ lực phấn đấu để đạt ước
bão.
mơ, hoài bão ấy thì không được
gọi là người sống có lí tưởng.
g) Đối với học sinh,
Vì khi mục đích cá nhân hoà
tích cực học tập để
chung với mục đích của quốc
mai sau lập nghiệp,
gia, dân tộc thì đó chính là lí
góp phần xây dựng
x
tưởng.
quê hương, đất nước
chính là sống có lí
tưởng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Viết bài thuyết trình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu các nhóm
thực hiện nhiệm vụ: Từ quan điểm dưới đây, em hãy viết bài thuyết trình về ý
nghĩa của việc sống có lí tưởng:
Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lí tưởng thì không có phương hướng
kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống.
(Lev Nikolayevich Tolsoy)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân để thảo luận và viết
bài thuyết trình.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình ý nghĩa của quan điểm trước lớp:
19
Gợi ý:
+ “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Lí tưởng định hướng cho con người
trong nhận thức và hành động.
+“Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định”: Hạn chế của
việc sống không có lí tưởng: giống như người đi trong đêm tối không có đèn,
người sống không có lí tưởng sẽ thiếu phương hướng đúng đắn để thành công
trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm v
 









Các ý kiến mới nhất