Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT - Bài 9. Phòng, chống tệ nạn xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bài 9: Tiết 28: Phòng, chống tệ nạn xã hội
Người gửi: Đặng Thị Huế
Ngày gửi: 04h:35' 01-04-2024
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
1
Kế hoạch bài dạy Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố .
Năm học: 2023-2024
Môn : Giáo dục công dân lớp 7
Họ và tên giáo viên : Lưu Thị Tâm
Trường : THCS Lê Hồng Phong
TIẾT 28 – BÀI 9
PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia
đình và xã hội. 
2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về phòng chống tệ nạn xã hội.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được
phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến phòng chống
tệ nạn xã hội..
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Học sinh có thái độ đấu tranh, lên án các các loại
tệ nạn xã hội phổ biến, không cổ vũ, không thực hiện những hành vi vi phạm, vận
động bạn bè cùng thực hiện tốt lối sống văn minh. Tham gia phòng chống tệ nạn xã
hội do nhà trường và địa phương tổ chức.
+ Phát triển bản thân: Thể hiện thông qua việc có kỹ năng biết cách ứng phó để
không bị sa ngã vào các tệ nạn xã hội
+ Tư duy đánh giá: Nhận biết được hậu quả do các loại tệ nạn xã hội gây ra.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã
hội.
- Nhân ái: Trân trọng danh dự, sức khoẻ của mình và người khác; không đồng
tình với cái ác, cái xấu; không cổ xuý, không tham gia lối sống buông thả, vi phạm đạo
đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật.
- Trách nhiệm: Có ý thức trong việc đấu tranh với những hành vi vi phạm đạo đức,
vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến lối sống văn minh văn hóa. Phê phán đấu tranh
với các tệ nạn xã hội, tuyên truyền vận động mọi người tham gia phòng, chống tệ nạn
xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

2
ảnh.

1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh

2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho học sinh, giúp học sinh xác định được nội
dung bài học về phòng, chống tệ nạn xã hội.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát tranh và nhận xét
c. Sản phẩm: Tranh về các TNXH
d. Tổ chức thực hiện: HS trưng bày sản phẩm trước lớp; GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét…
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Gv nhắc lại yêu cầu của tiết học trước : Sưu tầm tranh, ảnh có nội dung về các tệ
nạn xã hội: tuyên truyền, cổ động, phòng, chống các tệ nạn xã hội.
- GV cho HS quan sát tranh toàn bộ trong phòng tranh. Thời gian 3 phút
- Các em nhận xét về sản phẩm của nhóm bạn.
+ GV gọi HS phát biểu, nhận xét, cho điểm
- Trong các bức ảnh em vừa quan sát, em thấy có những TNXH nào ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
- GV: Chuẩn bị câu hỏi: Trong các bức ảnh em vừa quan sát, em thấy có những
TNXH nào ?
? Trong các bức ảnh em vừa quan sát, em thấy có những TNXH nào ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- GV đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu, dẫn dắt vào chủ đề bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (22 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các loại tệ nạn 1. Khái niệm và các loại
xã hội phổ biến ( Thực hiện ở tiết 1)
tệ nạn xã hội phổ biến
2. Nguyên nhân và hậu
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của quả của tệ nạn xã hội
TNXH ( 20 phút)
a. Mục tiêu:
- Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã
hội đối với bản thân, gia đình, xã hội.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc nhóm ở

3
nhà thông qua zalo.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho
học sinh thông qua câu hỏi,
- Phân tích các trường hợp SGK và lấy ví dụ thêm về
tệ nạn xã hội ở địa phương em hoặc trên phạm vi cả
nước.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập ghi kết quả thảo luận
nhóm ở nhà của Hs được Hs trưng bày, thuyết trình
trước lớp
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV đã giao các HS chuẩn bị ở nhà tìm hiểu trước các
tình huống trong SGK phần 2/51,52 : Phân tích các
trường hợp SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ( 3 nhóm)
HS chuẩn bị bài ở nhà qua za lô và báo cáo với cô
trước buổi học một ngày.
- GV yêu cầu 3 nhóm làm việc ở nhà theo nội dung
sau:
Em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả của những tệ nạn
xã hội trong 03 trường hợp trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của GV
- GV theo dõi hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một nhóm lên trình bày sản phẩm của
nhóm mình.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét
bổ sung sản phẩm của nhóm bạn.
* Dự kiến sản phẩm: (Gv chiếu màn hình )
Trường hợp 1: S tham gia tệ nạn ma tuý
Nguyên nhân: Do S tò mò khi nghe một số thanh niên
kể về ma tuý đá nên quyết định dung thử
Hậu quả: Sức khoẻ S giảm sút ( gầy gò, dáng đi xiêu
vẹo, khả năng tập trung trí óc suy giảm, thường xuyên
xuất hiện ảo giác), không kiểm soat được hành vi( có
hành vi kích động, liên tục la hét và cầm hung khí tấn
công mọi người xung quanh), bị công an bắt giữ.
Trường hợp 2: Bà Y tham gia tệ nạn mê tín dị
đoan
Nguyên nhân: Do không có việc làm ổn định, lại lười
biếng, không muốn lao động vất vả nhưng tham lam

4
muốn kiếm tiền thật nhiều tiền.
Hậu quả: Gây lãng phí tiền bạc, mất an ninh trật tự.
Trường hợp 3: N bị lừa tham gia hình thức bốc
thăm trúng thưởng.
Nguyên nhân: N thiếu kiến thức, tham lam.
Hậu quả: N đã bị mất hết số tiền trong tài khoản.
HS nhận xét – bổ sung
Gv: nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung kết quả
thảo luận của nhóm bạn.
- Gv nhận xét, đánh giá, kết luận (chiếu đáp án
trên màn hình ):
Nhiệm vụ 2: Kể thêm những hậu quả của tệ nạn xã
hội mà em biết bằng cách hoàn thiện phiếu bài tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn thành
phiếu học tập sau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hậu quả
Tệ nạn xã
 Đối với  Đối với  Đối với xã
hội
bản thân
gia đình hội
 Ma túy
 Mại dâm
 Cờ bạc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm cặp đôi.
- GV quan sát, theo dõi gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một cặp đôi trả lời, các cặp đôi khác
theo dõi.
- Các cặp đôi khác theo dõi, quan sát
*Dự kiến sản phẩm

5

* Nguyên nhân:
- Thiếu hiểu biết, thiếu kĩ
năng sống.
- Lười lao động ham chơi,
đua đòi, thích hưởng thụ.
- Ảnh hưởng của gia đình:
- Ảnh hưởng môi trường
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung kết quả tiêu cực…
* Hậu quả:
thảo luận của nhóm bạn.
- Gv nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức. - Đối với bản thân:
+ Ảnh hưởng đến sức
(chiếu đáp án trên màn hình ):
khỏe, tâm lí, tính mạng,
kinh tế của bản thân và gia
đình;
- Đối với gia đình:
+ Ảnh hưởng đến kinh tế,
tan vỡ gia đình, bạo lực
gia đình, suy đồi đạo đức
gia đình…
- Đối với xã hội:
+ Gây rối trật tự xã hội;
+ Cản trở sự phát triển của
Mở rộng
- Gv trình chiếu 1 số hình ảnh về hậu quả của các đất nước…
TNXH gây ra đối với bản thân, gia đình và xã hội
- GV Cho HS xem video tư liệu về ma túy học đường
? Em có suy nghĩ gì về những hình ảnh này ?
HS : trả lời suy nghĩ của cá nhân
Gv phân tích 1 số hình ảnh : HS quan sát, theo dõi
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu:
HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về phòng,
chống tệ nạn xã hội.
b. Nội dung:
* GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn bài tập 2 trang 55.Sgk
HS đọc yêu cầu của bài tập 2.
GV chiếu 2 video đã dựng sẵn - HS quan sát
HS thảo luận nhóm bàn ( Thời gian: 7 phút).

6
- Học sinh làm việc theo nhóm bàn cùng nhau suy nghĩ và đưa ra quan điểm cho
từng trường hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
a) Hành vi của L là sai, vi phạm pháp luật vì L và các bạn cá cược bằng tiền, đây
cũng là một hình thức đánh bạc trái phép.
b) Hành vi của bà N là sai, vi phạm pháp luật vì pháp luật Việt Nam nghiêm cấm
các hành vi vận chuyển, buôn bán trái phép chất ma tuý, đồng thời quy đinh trẻ em có
quyền được bảo vệ khỏi các chất ma tuý.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận cùng nhau suy nghĩ và đưa ra quan điểm trong từng trường
hợp cụ thể
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát các đoạn video clip
- Học sinh suy nghĩ và hoàn thiện câu trả lời theo quan điểm của cá nhân, có thể
trao đổi cặp đôi với bạn xung quang
Bước 3. Báo cáo và thảo luận
- Giáo viên mời một số bàn đưa ra quan điểm cho từng trường hợp
- Mỗi trường hợp có thể gọi từ 1-2 bàn để có sự so sánh
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của các học sinh, hướng học sinh học
tập các quan điểm phù hợp để định hướng cho bản thân
Nhiệm vụ 2:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV Tổ chức trò chơi “ Tiếp sức đồng đội”
Gv chia lớp làm 2 đội theo dãy bàn
- Đội 1: Nguyên nhân của các tệ nạn xã hội
- Đội 2: Hậu quả của các tệ nạn xã hội
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi đội cử 5 bạn. Mỗi bạn trong đội chỉ viết 1 nguyên nhân
hoặc hậu quả, rồi quay về đội truyền phấn cho bạn tiếp theo trong đội lần lượt lên viết
(Không được viết lặp lại đáp án của bạn lên trước, hết lượt thì thực hiện lượt tiếp theo
cho đến hết thời gian). Sau đó GV và HS đếm đáp án đúng, đội nào ghi nhiều đáp án
đúng, đội đó sẽ chiến thắng.
+ Thời gian: 3 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các đội suy nghĩ, trao đổi các thành viên trong nhóm về nhiệm vụ được giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Hai đội thực hiện trò chơi
- GV quan sát, theo dõi.
- HS cổ vũ và theo dõi
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cùng học sinh kiếm tra kết quả bằng cách đếm các đáp án trả lời đúng

7
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút)
a. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành kỹ
năng tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.
b. Nội dung:
Em hãy cùng các bạn trong lớp lập và thực hiện kế hoạch tổ chức một buổi
tuyên truyền, giáo dục phòng, chống tệ nạn cờ bạc. Buổi tuyên truyền gồm các nội
dung sau
- Tác hại nhiều mặt của tệ nạn cờ bạc
- Các biện pháp phòng, chống cờ bạc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: là các bài tuyên truyền, giáo dục phòng,
chống tệ nạn cờ bạc, hoặc tranh vẽ
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
- Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, sau đó chia nhó cùng các bạn trong lớp lập
và thực hiện kế hoạch tổ chức một buổi tuyên truyền, giáo dục phòng, chống tệ nạn
cờ bạc. Buổi tuyên truyền gồm các nội dung sau
- Tác hại nhiều mặt của tệ nạn cờ bạc
- Các biện pháp phòng, chống cờ bạc.
Thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn thành bài tập và chia sẻ với các bạn trong lớp
Báo cáo và thảo luận
Tùy từng điều kiện cụ thể, các học sinh có thể tổ chức cho học sinh chia sẻ qua
nhóm lớp
Kết luận và nhận định : Tiết học sau giáo viên nhận xét, đánh giá nhận xét bài
tuyên truyền của học sinh
* Gv dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết học sau :
- Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Đọc phần thông tin trong sgk trang 52,53,54 và trả lời câu hỏi.
- Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong phòng, chống tệ nạn xã hội.
Ký duyệt, ngày 25 tháng 3 năm 2024
 
Gửi ý kiến