Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO AN10CB(CHUONGIII)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Mân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 29-04-2008
Dung lượng: 730.0 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
Tiết 7
Chương III : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT .
CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

Bài 7 : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT – THẠCH QUYỂN –
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : HS phải giải thích được :
2/ Kỹ năng :
3/ Thái độ :
B- PHƯƠNG TIỆN :
Hình vẽ lát cắt quả địa cầu
Bản đồ về các mảng lục địa
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1- Ổn định :
2- Bài cũ :
- Vì sao trên Trái Đất có các mùa ?
- Giải thích hiện tượng ngày dài, đêm ngắn vào mùa hè ở BBC ?
3- Bài mới :

Thời gian
Hoạt động
Nội dung cơ bản

5’



20’














10’
HĐ1 : Giảng giải . Gv giải thích cho HS biết một số phương pháp để nghiên cứu các lớp vật chất trong lòng Trái Đất để đi đến phần cấu trúc TĐ.
HĐ 2 : Nhóm
Bước 1 : GV treo hình vẽ lát cắt Trái Đất giới thiệu sơ lược về cấu trúc TĐ và các lớp . Giao việc cho các nhóm .
Nhóm 1 : Lớp vỏ - Thạch quyển
Nhóm 2 : Bao Manti trên
Nhóm 3 : Ban Manti dưới
Nhóm 4 : Nhân
Tìm hiểu về độ dày, cấu tạo vật chất của từng lớp và điền nội dung vào phiếu học tập ( phụ lục )
Bước 2 : các nhóm trình bày sau khi thảo luận , GV chuẩn kiến thức bằng thông tin phản hồi

HĐ3 : Cả lớp
Gv treo bản đồ về các mảng kiến tạo
Cho HS kết hợp giữa SGK với bản đồ , xác định các mảng kiến tạo lớn
VN nằm trong mảng kiến tạo nào ?
Sử dụng hình vẽ các cách tiếp xúc các mảng kiến tạo ( hình 7.4) để giải thích sự hình thành các vực sâu, dải núi ngầm trong các đại dương.
Xác định trên bản đồ các vùng bất ổn định của vỏ Trái Đất .
I/ Cấu trúc Trái Đất :

Nội dung ghi ở phiếu thông tin phản hồi ( phụ lục )
















II/ Thuyết kiến tạo mảng:
Trái Đất gồm 7 mảng kiến tạo lớn
Các mảng không đứng yên mà dịch chuyển .
Vùng tiếp giáp giữa các mảng là vùng bất ổn định của vỏ Trái Đất .



4/ Củng cố : Tại sao ở Nhật Bản và các nước Phi Lippin, Inđônêxia thường hay có động
đất và núi lửa ?
5/ Phụ lục :


Lớp
Tầng
Dày
Đặc điểm

Vỏ Trái Đất

70Km ở lục địa
5Km ở đại dương
bao gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương
Cấu tạo : trầm tích ,granit, ba dan

Man ti

Man ti trên
Độ sâu 700Km
Vật chất ở trạng thái quánh dẻo, tầng trên cùng vật chất rất cứng



Man ti dưới
Độ sâu 2900Km
Vật chất ở trạng thái rắn

Nhân
Trái Đất
Nhân ngoài
Độ sâu 5100Km
Áp suất lớn : 1,3 – 3,1 triệu atm , nhiệt độ cao
( 50000C)
Vật chất ở trạng thái lỏng


Nhân trong
Độ sâu 6370Km
Áp suất lớn 3-3,5 triệu atm
Vật chất rắn , cấu tạo bởi Ni và Fe





6/ Kinh nghiệm :























Ngày soạn : 19 / 9 / 2007
Tiết :8
Bài : 8 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I/ MỤC TIÊU :
1-Kiến thức :
Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân
Tác động của nội lực thể hiện qua vận động
2-Kỹ năng : Quan sát hình vẽ về tác động nội lực đề giải thích sự hình thành của bề mặt trái đất
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Các hình vẽ về uốn nếp , địa hào , địa luỹ
Bản đồ TN Việt nam
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
HS1 :Vẽ cấu trúc bên trong trái đất
HS2 : Trình bày cấu trúc lớp võ trái đất .
3/ Bài mới : Bề mặt trái đất không bằng phẳng mà có những dạng địa hình khác nhau , nguyên nhân nào làm nên sự biến đổi đó ? ….
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản

HĐ1 : phút - cả lớp
GV : Nêu bên trong lòng trái đất vật chất ở trạng thái nào ?
GV : sự dịch chuyển , sắp xếp vật chất sinh ra các lực bên trong
( kết hợp hình vẽ sư phạm )
GV : Các chất phóng xạ , các nguyên tố hoá học kếp hợp hoặc phân huỷ tạo ra nguồn năng lượng
Các hoạt động trên tạo ra lực gọi chung là nội lực
vậy nội lực là gì ?
Nguyên nhân tạo nên ?


HĐ2 : 5 phút cả lớp
Bước 1 : GV nêu câu hỏi:
Các vận động của nội lực làm thay đổi bề mặt trái đất gọi là vận động gì ? GV dùng hình vẽ trên bảng để cho hs hình dung các vận động và kết quả của nó
Sự vận động diễn ra theo 2 phương : Đứng và ngang .
GV dùng hình vẽ trên bảng để giải thích : đứng và ngang .
Bước 2 : Yêu cầu mỗi bên của lớp học tìm hiểu 1 nội dung đứt gãy hoặc uốn nếp để trả lời các câu hỏi :
? Do tác động của lực theo phương nào?
? Vật chất ở vùng vận động như thế nào ?
Biểu hiện ra bề mặt địa hình ?

Bước 3 : GV sử dụng bản đồ TN Việt Nam để giới thiệu về đứt gãy sông Hồng , sông Chảy tạo nnên dãy núi con Voi ( Địa luỹ )
HS vận dụng kiến thức bài học trước trả lời












HS làm việc với SGK và trả lời



HS vẽ hình vẽ trên bảng vào vở ghi






HS quan sát các hình 8.1, 8.3 để trả lời





HS so sánh địa hào và địa luỹ





I/.Nội lực : là lực sinh ra ở bên trong lòng trái đất do sự dịch chuyển của vật chất và nguồn năng lượng sinh ra từ sự phân huỷ các chất phóng xạ.





II/ Tác động của nội lực :
Nội lực làm thay đổi bề mặt địa hình :nâng lên , hạ xuống , uốn nếp , đứt gãy .. sinh ra động đất , núi lửa.
1/ Vận động theo phương thẳng đứng :
là vân động nâng lên hạ xuống của lóp vỏ trái đất theo phương thẳng đứng
quy mô rộng lớn
thời gian dài tạo nên hiện tượng biển tiến , biển thoái.
2/ Vận động theo phương nằm ngang :
là vận động co dãn gây nên các hiện tượng uốn nếp hoặc đứt gãy
+Uốn nếp :
Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo
Đá bị ép uốn cong thành các nếp uốn
Biểu hiện là các dãy núi uốn nếp
+ Đứt gãy :
Xảy ra ở vùng đá cứng
Đã bị đứt , gãy
tạo ra các địa hào , địa luỹ


4/ Đánh giá :
Cho học sinh trả lời trắc nghiệm :
Vận động kiến tạo là vận động :
Do nội lực sinh ra
Tạo ra những biến động lớn ở vỏ trái đất
Tạo ra các uốn nếp và đứt gãy
Tất cả đều đúng
Vận động theo phương thẳng đứng không phải là nguyên nhân tạo ra :
Lục địa và hải dương
Hiện tượng uốn nếp
Hiện tượng biển tiến biển thoái
Hiện tượng mac ma dâng lên trong vỏ trái đất
Núi và đồi được xuất hiện là kết quả của hoạt động kiến tạo :
Uốn nếp
Đứt gãy
Động đất
Cả a và b đúng
5/ Hoạt động nối tiếp :
Lập bảng so sánh địa hào và địa luỹ
Tìm hiểu nguyên nhân tạo nên các hang động trong các núi đá vôi.


V- RÚT KINH NGHIỆM :









Ngày soạn : 20 / 9 / 2007
Tiết : 9
Bài : 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức :
Khái niệm và nguyên nhân sinh ra ngoại lực
Ngoại lực làm thay đổi bề mặt địa hình
Phân biệt phong hoá lý học , hoá học và sinh học
Kỹ năng : Quan sát , nhận xét tác động của qúa trình phong hoá đến địa hình bề mặt
trái đất thông qua tranh ảnh , hình vẽ ….
Thái độ : Biết đấu tranh với những hoạt động làm ảnh hưởng đến địa hình bề mặt ( phá
rừng , đào xới đất vùng đầu nguồn )
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Tranh ảnh về một số dạng địa hình bề mặt do ngoại lực tạo nên
Bản đồ tự nhiên thế giới
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Nội lực là gì ? Nguyên nhân tạo ra nội lực , các vận động chủ yếu của vận động kiến tạo ?
HS 2: So sánh vận động uốn nếp và vận động đứt gãy ?
3/ Bài mới :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản

HĐ1 : 10 phút - cả lớp
GV : cho hs xem một số tranh ảnh về địa hình bề mặt do ngoại lực tạo nên ( hang động , cồn cát , hẻm vực ,địa hình bờ biển Fio ), két hợp với kênh hình và kênh chữ cho biết thế nào là ngoại lực ?
Những yếu tố nào là ngoại lực
Nguyên sâu xa của nó là gì ? (Năng lượng bức xạ mặt trời )

HĐ2 :25 phút - nhóm
Bước 1: chung cho cả lớp
GV cho HS xem hình 9.1 kết hợp giảng giải trong các hoang mạc vào ban đêm nghe tiếng răn rắc đó là sự nứt vỡ của đá , ở Bắc Âu do sự tác động của sóng đã tạo ra bờ biển lồi lõm ( fio) hoặc ở Vân Nam ( Trung Quốc) cảnh quan “ Thạch Lâm “ là những rừng đá do gió tạo ra qua hàng ngàn năm… gọi chung đó là quá trình phong hoá . Phong hoá là gì ?
Căn cứ vào nguồn gốc tác động và quá trình và kết quả phong hoá ngưòi ta chia ra 3 loại phong hoá : ( lý học , hoá học và sinh học )
Chia lớp thành 6 nhóm :
Nhóm 1,2 : Phong hoá lý học
Nhóm 3,4 : Phong hoá hoá học
Nhóm 5,6 : Phong hoá sinh học
Hoàn thành các phiếu học tập



HS quan sát hình vẽ SGK và mục I để trả lời câu hỏi của GV

Tìm ví dụ cụ thể ở từng yếu tố





HS trả lời














I/.Ngoại lực :là lực tác động bên ngoài vỏ trái đất do sự tác động của các yếu tố : khí hậu ( nhiệt độ , gió , mưa..), các dạng nước ( nước chảy , nước ngầm , băng hà , sóng biển … ) sinh vật ( động , thực vật ) và con người.




II/ Tác động của ngoại lực :
1/ Quá trình phong hoá : là quá trình làm thay đổi các loại đá và khoáng vật do sự tác động của ngoại lực .
Phong hoá lý học, hoá học , sinh học ( HS ghi theo nội dung thông tin phiếu học tập )



4/ Đánh giá :
5/ Hoạt động nối tiếp :
IV / PHỤ LỤC :
PHIẾU HỌC TẬP VÀ THÔNG TIN PHẢN HỒI


Nhân tố tác động
Kết quả tác động

Phong
hoá
lý
học:
( nhóm 1,2 )

Sự thay đổi nhiệt độ
Sự đóng băng
Va đập của gió, sóng , nước chảy và con người


- làm thay đổi kích thước và hình dáng của khoáng vật , không làm thay đổi màu sắc , thành phần hoá học của đá và khoáng vật

Phong
hoá
hoá
học
( nhóm 1,2 )
 nước kết hợp với các hợp chất hoà tan trong nớc, khí CO2 , O2 và các a xit hữu cơ của sinh vật
- Làm thay đổi thành phần , tính chất hoá học của đá và khoáng vật

Phong
hoá
sinh học
( nhóm 1,2 )
Tác động của vi khuẩn , nấm , rễ cây
- Làm thay đổi kích thước , hình dáng và cả thành phần tính chất hoá học của đá và khoáng vật.





V- RÚT KINH NGHIỆM :






Ngày soạn : 21 / 9 / 2007
Tiết : 10
Bài : 9
TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : sau khi học HS cần :
Phân biệt bóc mòn , vận chuyển , bồi tụ
Phân tích được tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
Kỹ năng : Quan sát và nhận xét kết quả tác động của ngoại lực qua tranh ảnh
Thái độ : Có thái độ đúng với việc bảo vệ môi trừong
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Tranh ảnh các dạng địa hình do tác động của ngoại lực tạo nên ( Thạch Lâm , đồng bằng bồi tụ , hiện tường lở bờ sông , fio , khe rãnh… )
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là ngoại lực ? nêu các dạng phong hoá của ngoại lực
3/ Bài mới : Quá trình phong hoá đã tạo nên các dạng bề mặt địa hình ….
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 
Gửi ý kiến